Sâm nhung bổ thận P/H

Sâm nhung bổ thận P/H
Dạng bào chế:Hoàn mềm
Đóng gói:Hộp 1 lọ 12 hoàn x 9g. Hộp 10 hoàn x 9g

Thành phần:

Thục địa 1,16g; Bạch linh 0,27g
Đương quy 0,39g;Bạch truật 0,16g
Ba kích 0,27g; Xuyên khung 0,16g
Bách hợp 0,27g;Viễn chí 0,08g
Thỏ ty tử 0,19g;Nhung hươu 0,02g
Đảng sâm 0,16g; Trạch tả 0,16g
Nhục thung dung 0,12g;Cao ban long 0,03g
Nhân sâm 0,04g;Câu kỷ tử 0,2g
Cam thảo 0,02g;Cẩu tích 0,16g
Hoài sơn 0,39g;Đỗ trọng 0,16g
Liên nhục 0,39g;Tục đoạn 0,24g
Hà thủ ô đỏ 0,27g;Mật ong vừa đủ 9g
SĐK:VD-21753-14
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Đông Dược Phúc Hưng - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Đông Dược Phúc Hưng Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Sâm nhung bổ thận có tác dụng bổ thận, dưỡng tỳ vị, lợi thủy, cố tinh, thuốc được dùng trong các trường hợp:

-    Bồi bổ sức khỏe, tăng cường sinh lực chống lại các tác nhân gây bệnh.
-    Điều trị bệnh thận hư, yếu sinh lý, rối loạn cương dương, di mộng tinh.
-     Đau lưng, mỏi gối, mỏi chân tay, chóng mặt ù tai, rụng tóc, phát dục không tốt.
-     Kinh nguyệt không đều, khí hư, bạch đới.

Liều lượng - Cách dùng

Ngày uống 2 – 3 lần sau bữa ăn, mỗi lần 1 viên.
Uống thuốc với nước đun sôi để nguội, nên nhai trước khi nuốt.

Tác dụng phụ:

Đến nay chưa thấy có báo cáo hay ghi nhận về tác dụng không mong muốn

Thông tin thành phần Thục địa

Mô tả:

Thục địa là phần rễ của Địa hoàng, là cây cỏ, cao 20-30cm, sống nhiều năm, thường lụi vào mùa khô. Rễ mập thành củ. Lá hình bầu dục, gốc thuôn, đầu tròn, mọc tập trung thành hình hoa thị, mép khía răng tròn không đều. Gân lá hình mạng lưới nổi rất rõ ở mặt dưới làm cho lá như bị rộp. Hoa hình ống, màu tím đỏ, mọc thành chùm trên một cuống chung dài. Quả nang, nhiều hạt. Toàn cây có lông mềm.

Tác dụng :

Bộ phận dùng: Củ đã chế biến (Radix Rehmanniae). Loại chắc, mầu đen huyền, mềm, không dính tay, thớ dai là tốt.

Bào chế:

Củ Địa hoàng lấy về, ngâm nước, cạo sạch đất. Lấy những củ vụn nát nấu lấy nước, nước đó tẩm những củ đã được chọn rồi đem đồ, đồ xong lại phơi, phơi khô lại tẩm. Tẩm và đồ như vậy được 9 lần, khi màu thục đen nhánh là được. Khi nấu không dùng nồi kim loại như đồng, sắt. Tuỳ từng nơi, người ta áp dụng cách chế biến có khác nhau, có thể dùng rượu nấu rồi lại dùng nước gừng ngâm, lại nấu tiếp tới khi có thục màu đen. Do cách chế biến mà tính chất của Sinh địa và Thục địa có khác nhau.

Bảo quản:

Đựng trong thùng kín, tránh sâu bọ. Khi dùng thái lát mỏng hoặc nấu thành cao đặc hoặc đập cho bẹp, sấy khô với thuốc khác để làm thuốc hoàn, thuốc tán.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Thục địa là loại Sinh địa đã chế biến thành, là phần rễ hình thoi hoặc dải dài 8 – 24 cm, đường kính 2 – 9 cm. Phiến dày hoặc khối không đều. Mặt ngoài bóng. Chất mềm, dai, khó bẻ gẫy. Mặt cắt ngang đen nhánh, mịn bóng. Không mùi, vị ngọt.

Tính vị: Vị ngọt, tính hơi ôn.

Quy kinh: Vào 3 kinh Tâm, Can, Thận.

Thành phần hóa học: B-sitosterol, mannitol, stigmasterol, campesterol, rehmannin, catalpol, arginine, glucose.

Tác dụng:

Bổ âm, dưỡng huyết, sinh tân dịch, tráng thuỷ, thông thận. Dùng để chữa các chứng : Can, thận âm hư, thắt lưng đầu gối mỏi yếu, cốt chưng, triều nhiệt, mồ hôi trộm, di tinh, âm hư ho suyễn, háo khát. Huyết hư, đánh trống ngực hồi hộp, kinh nguyệt không đều, rong huyết, chóng mặt ù tai, mắt mờ, táo bón.

Chỉ định :

- Bổ thận chữa di tinh, đau lưng, mỏi gối, ngủ ít, đái dầm...

- Bổ huyết điều kinh.

- Trừ hen suyễn do thận hư không nạp được phế khí.

- Làm sáng mắt (chữa quáng gà, giảm thị lực do can thận hư.

- Sinh tân, chỉ khát (chữa đái nhạt - đái đường).

Nên phối hợp vị thuốc với các vị hoá khí như Trần bì, Sa nhân, Sinh khương...để giảm tác dụng gây trệ của Thục địa.

Liều lượng - cách dùng:

12 - 64gam/ 24 giờ.

Chống chỉ định :

Người tỳ vị hư hàn.

Tác dụng phụ

Tiêu chảy, bụng đau, chóng mặt thiếu khí, hồi hộp. Những triệu chứng này thường hết khi ngưng uống thuốc (Chinese Herbal Medicine).

Thông tin thành phần Bạch Linh

Mô tả:

Dược liệu Bạch linh là thể quả nấm Phục linh khô: hình cầu, hình thoi, hình cầu dẹt hoặc hình khối không đều, lớn, nhỏ không đồng nhất, mặt ngoài màu nâu đến nâu đen, có nhiều vết nhăn rõ và lồi lõm. Thể nặng, rắn chắc. Mặt bẻ sần sùi và có vết nứt, lớp viền ngoài màu nâu nhạt, phần trong màu trắng, số ít có màu hồng nhạt. Có loại bên trong còn mấy đoạn rễ thông (Phục thần). Nấm phục linh không mùi, vị nhạt, cắn dính răng

- Phục linh bì: Là lớp ngoài Phục linh tách ra, lớn, nhỏ, không đồng nhất. Mặt ngoài từ nâu đến nâu đen, mặt trong màu trắng hoặc nâu nhạt. Chất tương đối xốp, hơi có tính đàn hồi

- Phục linh khối: sau khi tách lớp ngoài, phần còn lại được thái, cắt thành phiến hay miếng, lớn nhỏ không đồng nhất, màu trắng, hồng nhạt hoặc nâu nhạt.

- Xích phục linh: Là lớp thứ hai sau lớp ngoài, hơi hồng hoặc nâu nhạt.

- Bạch phục linh: Là phần bên trong, màu trắng.

- Phục thần: Là phần nấm Phục linh ôm đoạn rễ thông bên trong.

Dược liệu Bạch linh

>>> Những tác dụng nổi bật của Dược Liệu Thục Địa

Phân bố, thu hái và chế biến:

Một số rừng thông ở vùng khí hậu mát của nước ta cũng có loại nấm này nhưng chưa được nuôi trồng và khai thác, vị thuốc chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

Thu hái:

Từ tháng 7 đến tháng 9, loại bỏ đất cát, chất đống cho ra mồ hôi rồi rải ra chỗ thoáng gió cho se bề mặt, tiếp tục chất đống, ủ vài lần cho đến khi khô nước và xuất hiện nhăn nheo bề mặt, phơi âm can đến khô. Hoặc Phục linh tươi thái miếng và phơi âm can nơi thoáng gió. Tuỳ theo các phần thái và màu sắc của Phục linh mà có tên gọi khác nhau: Bạch phục linh, Phục linh bì, Xích phục linh, Phục linh khối, Phục linh phiến.

Bào chế: Ngâm Phục linh vào nước, rửa sạch, đồ thêm cho mềm, gọt vỏ, thái miếng hoặc thái lát lúc đang mềm và phơi hoặc sấy khô.

Tác dụng :

- Lợi tiểu

- Tăng miễn dịch, tăng chỉ số thực bào của phagocyte ở chuột.

- Kháng ung thư (do thành phần polysacharide của thuốc) do làm tăng miễn dịch cơ thể.

- An thần, có tác dụng hạ đường huyết, bảo vệ gan và chống loét bao tử.

- Nước sắc Phục linh có tác dụng ức chế đối với tụ cầu vàng, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn biến dạng. Cồn ngâm kiệt thuốc có tác dụng giết chết xoắn khuẩn.

Thuốc lợi thuỷ và cường tráng, nhuận táo, bổ tỳ, sinh tân, chỉ khát.

Chỉ định :

+ Phục linh bì: Lợi tiểu, trị phù thũng.

+ Xích phục linh: Chữa thấp nhiệt (chướng bụng, viêm bàng quang, tiểu vàng, đái rắt).

+ Bạch phục linh: Chữa ăn uống kém tiêu, đầy chướng, bí tiểu tiện, ho có đờm, ỉa chảy.

+ Phục thần: Trị yếu tim, hoảng sợ, hồi hộp, mất ngủ.

Liều lượng - cách dùng:

Ngày 6-12g. Dạng thuốc sắc, hoàn, tán. Phối hợp trong nhiều phương thuốc khác nhau.

Chống chỉ định :

Âm hư mà không thấp nhiệt thì không nên dùng
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Hội Long

Hội Long

SĐK:V1436-H12-10
Thục địa, Táo nhân,Cam thảo, Bạch truật, Đương quy, Viễn chí, Mạch môn, Đỗ trọng, Phục thần ...

Kimazen bổ huyết điều kinh

Kimazen bổ huyết điều kinh

SĐK:VD-26172-17
Mỗi gói 10ml cao lỏng chứa dịch chiết từ các dược liệu: Thục địa 0,48g; Đương quy 0,48g; Bạch thược ...

Bổ thận dương nhất nhất

Bổ thận dương nhất nhất

SĐK:VD-24530-16
Cao khô dược liệu (tương đương với: Thục địa 1050mg; Đương quy 630mg; Đỗ trọng 630mg; Cam thảo 315mg ...

Bát vị TW3

SĐK:VD-33169-19
Hoài sơn 150mg;Phụ tử chế 55mg; Quế 55mg; Trạch tả 50mg; Cao đặc dược liệu tương đương (Thục địa 200 ...

Bổ thận dương TW3

SĐK:VD-33170-19
Mỗi túi 5g chứa: Thục địa 0,770g; Hoài sơn 0,385g; Khiếm thực 0,385g; Táo chua 0,385g; Thạch hộc 0 ...

Bát vị

SĐK:VD-33688-19
Cao đặc hỗn hợp A 400mg (tương đương 1518mg dược liệu, gồm: Thục địa 528mg; Hắc phụ tử 66mg; Sơn thù ...

Thuốc gốc

Oseltamivir

Oseltamivir

Oseltamivir phosphate

Oseltamivir phosphat

Durvalumab

Durvalumab

Ofloxacin

Ofloxacine

Loratadine

Loratadin

Obinutuzumab

obinutuzumab

adalimumab

adalimumab

Vitamin B1

Thiamine hydrochloride

Zolmitriptan

Zolmitriptan

Apremilast

Apremilast

Lá Bạch quả

Cao khô lá bạch quả

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn