Tottim Extra

Tottim Extra
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 2 vỉ, 5 vỉ x 20 viên

Thành phần:

Cao đặc đan sâm 100 mg; Bột tam thất 70 mg; Borneol 4mg
SĐK:VD-21741-14
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần TRAPHACO Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Tác dụng

Hoạt huyết, khử huyết ứ, hành khí, giảm đau

Chỉ định

- Điều trị và phòng ngừa đau thắt ngực, đau nhói vùng tim có huyết ứ, thiểu năng mạch vành, cảm giác ngột ngạt trong ngực.

- Phòng và điều trị xơ vữa động mạch, cholesterol cao.

- Đâu đầu do huyết ứ (đau nhói từng cơn), thiểu năng tuần hoàn não.

Liều lượng - Cách dùng

Mỗi lần uống 2-3 viên, ngày 3 lần

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thông tin thành phần Đan sâm

Mô tả:

Đan sâm là cây thảo lâu năm, cao chừng 40-80cm; rễ nhỏ dài hình trụ, đường kính 0,5-1,5cm, màu đỏ nâu (nên còn có tên là Xích sâm, Huyết sâm, Hồng căn). Lá kép mọc đối, thường gồm 3-7 lá chét; lá chét giữa thường lớn hơn, mép lá chét có răng cưa tù; mặt trên lá chét màu xanh tro, có lông. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành, dài 10-15cm, với 6 vòng hoa; mỗi vòng 3-10 hoa, thông thường là 5 hoa, màu đỏ tím nhạt. Tràng hoa 2 môi, môi trên cong hình lưỡi liềm, môi dưới xẻ ba thuỳ; 2 nhị ở môi dưới; bầu có vòi dài. Quả nhỏ, dài 3mm, rộng 1,5mm. Ra hoa tháng 4-6, kết quả tháng 7-9.

Địa lý: Ở nước ta, cây Đan sâm được nhập trồng ở vùng Tam Đảo và đồng bằng, sinh trưởng tốt.

Thu hái, sơ chế: Củ được đào vào mùa thu, sau đó rửa sạch, ngâm nước, thái miếng và phơi nắng cho khô. Cũng có thể sao với rượu.

Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Đan sâm.

Bào chế:

Đan sâm khô, loại bỏ tạp chất và thân sót lại, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày, phơi khô để dùng. Tửu đan sâm (Chế rượu): Lấy đan sâm đã thái phiến, thêm rượu, trộn đều dược liệu với rượu, đậy kín, để 1 giờ cho ngấm hết rượu, đem sao nhỏ lửa đến khô, lấy ra, để nguội. Cứ 10 kg đan sâm cần 1 lít rượu.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Đan sâm là rễ ngắn, thô, đôi khi ở đầu rễ còn sót lại gốc của thân cây. Rễ hình trụ dài, hơi cong queo, có khi phân nhánh và có rễ con dạng tua nhỏ; dài 10-20 cm, đường kính 0,3-1 cm. Mặt ngoài màu đỏ nâu hoặc đỏ nâu tối, thô, có vân nhăn dọc. Vỏ rễ già bong ra, thường có màu nâu tía. Chất cứng và giòn, mặt bẻ gẫy không chắc có vết nứt, hoặc hơi phẳng và đặc, phần vỏ màu đỏ nâu và phần gỗ màu vàng xám hoặc màu nâu tía với bó mạch màu trắng vàng, xếp theo hình xuyên tâm. Mùi nhẹ, vị hơi đắng và se.

Tác dụng dược lý:

+ Đan sâm có tác dụng làm giãn động mạch vành, khiến lưu lượng máu của động mạch vành tăng rõ, cải thiện chức năng tim, hạn chế nhồi máu cơ tim. Trên thực nghiệm chuột nhắt hay chuột lớn thuốc đều có tác dụng tăng hoặc kéo dài tỷ lệ sống trong điều kiện thiếu oxy.

+ Thuốc có tác dụng cải thiện tuần hoàn ngoại vi, chống đông máu.

+ Có tác dụng hạ huyết áp.

+ Trên thực nghiệm thỏ gây xơ mỡ mạch, thuốc có tác dụng làm giảm triglicerit của gan và máu.

+ Thuốc có tác dụng kháng khuẩn, an thần, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư trên chuột thực nghiệm.

Tính vị: Vị đắng, tính hơi hàn

Quy kinh: Vào kinh tâm, tâm bào, can

Tác dụng :

Tác dụng của Đan sâm: Khứ ứ chỉ thống, hoạt huyết thông kinh, thanh tâm trừ phiền.

Chỉ định :

Chữa hồi hộp mất ngủ, kinh nguyệt không đều, bế kinh, hạ tiêu kết hòn cục, khớp sưng đau, mụn nhọt sưng tấy.

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng, liều lượng: Ngày 6 - 12g, dạng thuốc sắc.

Chống chỉ định :

Không dùng chung với Lê lô.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Cao khô Đan Sâm (1:5)

SĐK:VD-33255-19
Mỗi 1g cao tương đương 5g rễ cây Đan sâm

Đan sâm chế

SĐK:VD-33318-19
Mỗi 1 kg chứa: Đan sâm 1 kg

An thần bổ tâm-F

An thần bổ tâm-F

SĐK:VD-20532-14
Mỗi viên chứa: Cao khô dược liệu 260mg (tương đương Sinh địa 400mg; Mạch môn 133,3mg; Thiên môn đông ...

Dưỡng tâm an thần Vinaplant

SĐK:VD-32881-19
Mỗi gói 3g chứa: Đan sâm 0,07g; Huyền sâm 0,07g; Đương quy 0,28g; Viễn chí 0,07g; Toan táo nhân 0 ...

Đan Sâm Tam Thất VCP

SĐK:VD-32930-19
Một viên hoàn giọt chứa cao khô rễ Đan sâm (tương đương 43,56mg rễ Đan Sâm) 2,18mg; Cao khô rễ Tam T ...

Hoạt Huyết Thông Mạch Trung Ương 1

SĐK:VD-32543-19
Cao khô hỗn hợp dược liệu (tương đương Sinh địa 400mg; Xuyên khung 400mg; Đương quy 500mg; Ích Mẫu 2 ...

Thuốc gốc

Tiopronin

Tiopronin

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Rituximab

Rituximab

tacrolimus

tacrolimus

Tacrolimus

Tacrolimus

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Nicergoline

Nicergoline

Norethisterone

Norethisteron

Mycophenolic acid

Acid mycophenolic

Rivastigmin

Rivastigmine

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn