Barinet

Barinet
Dạng bào chế:Viên nén bao đường
Đóng gói:Hộp 1 chai x 120 viên nén bao đường

Thành phần:

Cao khô vàng đắng
SĐK:V291-H12-10
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú (PP.PHARCO) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Vàng đắng

Mô tả:

Cây vàng đắng là một loại dây leo to, có phân nhánh, leo lên những cây gỗ cao. Thân hình trụ, dài tới 10-15m, đường kính 1,5 – 10cm. Thân to, màu vàng, thân già màu ngà, xù xì, có đoạn có chỗ u phình to tròn và mắt (vết tích cuống lá). Vỏ thân nứt nẻ, màu xám trắng. Cành non, mặt dưới lá, cụm hoa và quả có phủ một lông mền màu trắng bạc. Lá đơn, nguyên, mọc so le, có cuống, hình tim, đầu lá thuôn nhọn, gân lá hình chân vịt, mặt trên lá màu xanh lục. Phiến dài 12-25cm, rộng 5-16cm, gân gốc 5; cuống lá dài 4-14cm, phình và cong ở gốc, hơi đính vào trong phiến lá. Hoa: cụm hoa là chùm xim trên thân già, dài 2-4cm; hoa nhỏ, đơn tính, bao hoa có 6 phiến, hoa đực có 6 nhị; hoa cái có nhị lép, bầu có 3 lá noãn, có lông. 

Quả: quả hạch hình cầu, đường kính 2-2,5cm. 

Mùa hoa, quả: tháng 1-5.

Bộ phận dùng:

Thân và rễ - Caulis et Radix Coscinii Fenestrati.

Nơi sống và thu hái:

Loài của miền Ấn Độ, Malaixia, phân bố ở Gia Lai, Kon Tum, Lâm Ðồng và các tỉnh phía Nam nước ta. Có thể thu hái thân, rễ quanh năm, thái nhỏ phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học:

Chủ yếu là berberin, saponin, thân chứa berberin có tỷ lệ tới 3,5%, ceryl alcohol, hentriacontane, sitosterol, acid palmitic và oleic, glucosid sitosterol, saponin và vài chất nhựa. Ở nước ta trong thân và rễ cây có alcaloid berberin với tỷ lệ 1,5-3%.

Tác dụng :

Tính vị, tác dụng:
Rễ và thân đều có vị đắng, tính mát, có tác dụng kháng sinh, tiêu viêm và bổ đắng.

Chỉ định :

Nhân dân thường dùng thân và rễ cây làm thuốc hạ nhiệt, chữa sốt rét, chữa lỵ, đau mắt, dùng dạng thuốc bột hay thuốc viên, ngày uống 4 – 6g.

Dùng làm nguồn nguyên liệu chiết xuất berberin. Berberin hydroclorid dùng chữa ỉa chảy, lỵ trực khuẩn, viêm ruột, vàng da, hạ sốt, sốt rét, kém tiêu hóa, đau mắt. ngày uống 0,02 – 0,2g dưới dạng thuốc viên. 

Người ta còn dùng chữa bệnh về gan, mật, vàng da, ăn uống khó tiêu; 

Pha dung dịch 0,5-1% dùng để nhỏ măt, chữa đau mắt hay để rửa mắt.

Chống chỉ định :

Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Táo bón.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Đại tràng K9

Đại tràng K9

SĐK:VD-24667-16
Cao đặc vàng đắng (tương đương 1200mg bột vàng đắng) 120mg; Cao mật heo 10mg

Đại tràng K9

SĐK:V1514-H12-10
Bột vàng đắng 1200mg, cao mật heo 10mg

Barinet

SĐK:V291-H12-10
Cao khô vàng đắng

Edpharmide

SĐK:VD-0521-06
Cao mềm vàng đắng, Bột vỏ quả măng cụt

Enterofort

SĐK:VD-0522-06
Cao mềm vàng đắng, Bột vỏ quả măng cụt

Ðại mộc hoàng threepharco

SĐK:VNA-2999-00
Chiêu liêu, Vàng đắng, Ðại hồi, Mộc hương

Thuốc gốc

Alfacalcidol

Alfacalcidol

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Erdosteine

Erdosteine

Benzbromarone

benzbromarone

Rau đắng biển

Bacopa monnieri

Clobetasol

Clobetasol butyrat

Temazepam

Temazepam

Naproxen

Naproxen sodium

Ifosfamide

Ifosfamide

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn