Glicerolo Nova Argentia 2250mg

Glicerolo Nova Argentia 2250mg
Dạng bào chế:Viên đạn đặt trực tràng
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 6 viên

Thành phần:

Glycerol 2250 mg
SĐK:VN-18659-15
Nhà sản xuất: Industria Farmaceutica Nova Argentia - Ý Estore>
Nhà đăng ký: Alfa Intes Industria Terapeutica Splendore Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị táo bón trong thời gian ngắn giúp cho việc bài tiết nhanh và dễ hơn.

Liều lượng - Cách dùng

Liều chính xác là lượng nhỏ nhất cần thiết để giúp đi tiêu dễ dàng.

Nên sử dụng liều khuyên dùng nhỏ nhất.

Người lớn và thanh thiếu niên (12 – 18 tuổi): Sử dụng 1 viên thuốc đạn cho người lớn khi cần, tối đa là 1-2 lần mỗi ngày.

Cách dùng:

Lấy viên thuốc ra khỏi bao bì, nếu cần thiết có thể làm ướt để dễ dàng đưa vào trực tràng. Nếu viên thuốc đạn hơi mềm, nhúng cả bao bì vào trong nước lạnh trước khi mở ra.

Sử dụng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi ăn vì thuốc có thể gây cản trở sự hấp thu vitamin hoặc các chất dinh dưỡng.

Thuốc nhuận tràng nên sử dụng càng ít càng tốt và không nên quá 7 ngày.

Một lượng nước nhỏ thêm vào làm tăng hiệu quả của thuốc

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào

- Đau bụng cấp hoặc đau bụng không rõ nguyên nhân

- Buồn nôn hoặc nôn

- Tắc ruột hoặc hẹp ruột

- Chảy máu trực tràng không rõ nguyên nhân

- Cơn đau trĩ cấp với đau đớn và chảy máu

- Tình trạng mất nước nghiêm trọng

Tương tác thuốc:

Không dùng glycerol với bismuth subnitrat hay kẽm oxyd vì tương kỵ làm mất tác dụng của glycerol.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ chủ yếu là do tác dụng gây mất nước của Glycerol bao gồm mệt mỏi, cáu kỉnh, giảm khả năng tập trung.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng với người bị bệnh tim, thận hay gan.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Tính an toàn của thuốc chưa được xác định nên phải thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản:

nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Glycerol

Dược lực:
Glycerol là thuốc nhuận tràng thẩm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.
Dược động học :
- Hấp thu: Khi uống, glycerol dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được chuyển hoá nhiều. Dùng đường trực tràng hấp thu kém.
- Chuyển hoá: Glycerol chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. Chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá.
- Thải trừ: thuốc thải trừ qua nước tiểu.
Tác dụng :
Glycerol là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống glycerol làmtăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ các khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.
Glycerol đã được dùng uống làmg iảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp ( thuốc uống Osmoglyn).
Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa.
Glycerol đã được dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.
Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.
Chỉ định :
Ngăn ngừa & giảm hiện tượng mỏi mắt, khô mắt, căng thẳng khi sử dụng máy tính, xem truyền hình, chơi trò chơi điện tử.

Chống táo bón;
Liều lượng - cách dùng:
- Dạng thuốc nhỏ mắt: Nhỏ 1-2 giọt vào mỗi bên mắt khi cần.

- Chữa táo bón qua đường trực tràng, mỗi lần dùng 1 liều đơn và không nên dùng thường xuyên, chỉ dùng khi cần thiết và thường không nên dùng quá 1 tuần. Trường hợp dùng trong thời gian dài phải có sự theo dõi của bác sĩ. Thuốc bắt đầu có tác dụng sau khi dùng khoảng từ 15 - 30 phút. Nếu thuốc không có tác dụng cũng không nên dùng thêm liều nữa. 
Chống chỉ định :
Quá mẫn với glycerol.
Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.
Khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng.
Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Microclismi 9g

Microclismi 9g

SĐK:VN-17221-13

Lipocithin

SĐK:VN-15649-12

Lipocithin

SĐK:VN-15648-12

Siro ho Atunsyrup

SĐK:VD-5698-08

Microclismi 3g

SĐK:VN-4482-07

Microclismi 9g

SĐK:VN-4483-07

EfTirecTi 59, 53ml/100ml

SĐK:VNB-0014-02

Thuốc gốc

Rebamipide

Rebamipide

Hesperidin

Hesperidine

Glycerol

Glycerol

Ursodiol

Ursodiol

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Tenapanor

Tenapanor

Alverine

Alverine citrate

Silymarin

Silymarin

Granisetron

Granisetron HCl

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn