Mercilon

Mercilon
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 21 viên

Thành phần:

SĐK:VN-18563-14
Nhà sản xuất: Organon (Ireland)., Ltd - AI LEN Estore>
Nhà đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Ngừa thai;

Liều lượng - Cách dùng

Bắt đầu uống thuốc vào ngày 1 của vòng kinh tự nhiên (tức ngày đầu tiên hành kinh).
Cũng có thể bắt đầu uống vào ngày 2-5 của vòng kinh, nhưng nên dùng thêm phương pháp tránh thai bằng màng chắn trong 7 ngày đầu uống thuốc.
Uống mỗi ngày 1 viên theo thứ tự trên vỉ, 21 ngày liên tiếp.
Dùng vỉ kế tiếp sau 7 ngày tạm nghỉ uống thuốc.
Khi chưa dùng biện pháp nội tiết tránh thai trong tháng qua: Bắt đầu dùng vào ngày đầu tiên có kinh.
Chuyển từ biện pháp tránh thai chứa nội tiết tố kết hợp (thuốc tránh thai kết hợp dạng uống (COC), vòng tránh thai đặt âm đạo, miếng dán tránh thai): Tốt nhất nên bắt đầu dùng Mercilon ngay sau ngày uống viên thuốc có hiệu quả cuối cùng (viên cuối cùng chứa hoạt chất) của thuốc tránh thai kết hợp dạng uống đang dùng, nhưng không muộn hơn ngày uống thuốc tiếp theo sau tuần nghỉ thuốc, hoặc ngay sau ngày uống viên giả dược cuối cùng trong vỉ thuốc tránh thai kết hợp đang dùng.

Đang dùng vòng tránh thai đặt âm đạo hoặc miếng dán tránh thai: tốt nhất nên bắt đầu dùng Mercilon ngay sau ngày tháo vòng hoặc miếng dán, nhưng không muộn hơn ngày dự kiến đặt vòng âm đạo hay dán miếng dán tránh thai tiếp theo.

Đổi từ biện pháp tránh thai chỉ có progestagen (thuốc viên, thuốc tiêm, thuốc cấy) hoặc dụng cụ tử cung phóng thích progetogen: có thể đổi thuốc vào bất cứ ngày nào khi đang dùng viên thuốc tránh thai chỉ có progestagen (hoặc vào ngày rút que cấy hoặc dụng cụ âm đạo phóng thích progestogen hoặc vào ngày lẽ ra phải tiêm mũi thuốc kế), nên dùng thêm phương pháp màng chắn trong 7 ngày đầu uống thuốc.

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định:

Đang/tiền sử có huyết khối tĩnh mạch, huyết khối động mạch hoặc các biểu hiện báo trước, bệnh gan nặng mà giá trị chức năng gan chưa trở lại bình thường, u gan.
Đã biết có bẩm chất huyết khối tĩnh mạch/động mạch.
Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh đáng kể.
Tiểu đường có tổn thương mạch máu.
Có một yếu tố nguy cơ trầm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch/động mạch.
Viêm tụy hoặc tiền sử có liên quan tăng triglycerid máu nặng.
Đã biết/nghi ngờ có thai, có u ác tính chịu ảnh hưởng steroid sinh dục.
Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác thuốc:

Tương tác có thể xuất hiện khi dùng kèm thuốc gây cảm ứng men gan như phenytoin, phenobarbital, primidon, carbamazepin, rifampicin, oxcarbazepin, topiramat, felbamat, ritonavir, griseofulvin.
Có báo cáo mất tác dụng tránh thai khi dùng kèm kháng sinh như ampicillin và tetracycline.
Thuốc tránh thai dạng uống có thể làm tăng nồng độ ciclosporin hoặc làm giảm nồng độ lamotrigin trong huyết tương.

Tác dụng phụ:

Tăng nguy cơ huyết khối, ung thư vú.
Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, tăng/giảm cân, giữ nước, đau đầu, đau nửa đầu, trầm cảm, thay đổi tính khí, đau/căng vú, vú nhạy cảm đau, tiết dịch núm vú/âm đạo, mày đay, phát ban, ban đỏ nốt/đa dạng, không chịu được kính sát tròng, phản ứng quá mẫn.

Chú ý đề phòng:

Người > 35 tuổi, tiền sử gia đình bị huyết khối, béo phì, bất động lâu ngày; phải phẫu thuật lớn, phẫu thuật ở chân;
Có chấn thương lớn, hút thuốc, rối loạn lipoprotein máu, tăng huyết áp, đau nửa đầu, bệnh van tim, rung nhĩ, bệnh tiểu đường, lupus ban đỏ toàn thân, hội chứng tăng urê-máu do tán huyết, thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh Crohn/viêm loét đại tràng,
Không dung nạp galactose, thiếu lactose, kém hấp thu glucose-galactose, ăn kiêng lactose, cho con bú.
Tránh phơi nhiễm ánh nắng mặt trời.

Thông tin thành phần Desogestrel

Dược lực:


Desogestrel là một progestogen tổng hợp, tương tự như thuốc ngừa thai tự nhiên được sản xuất bởi cơ thể.



Desogestrel hoạt động như một biện pháp tránh thai chủ yếu bằng cách ngăn chặn việc phát hành một quả trứng từ buồng trứng (rụng trứng). Desogestrel cũng hoạt động bằng cách tăng độ dày của chất nhờn tự nhiên ở cổ tử cung, làm cho Desogestrel khó khăn hơn cho tinh trùng đi qua từ âm đạo vào tử cung. Bằng cách ngăn chặn tinh trùng xâm nhập vào tử cung, thụ tinh thành công của bất kỳ trứng được phát hành là ít có khả năng.



Desogestrel cũng hoạt động để thay đổi chất lượng của niêm mạc tử cung (nội mạc tử cung). Điều này ngăn cản sự làm tổ thành công của bất kỳ trứng đã thụ tinh vào bức tường của tử cung, do đó ngăn ngừa mang thai.

Chỉ định :
Tránh thai
Liều lượng - cách dùng:
Uống thuốc với một chút nước nếu cần, tại cùng thời điểm mỗi ngày.

Chưa dùng biện pháp tránh thai chứa nội tiết tố nào (trong tháng trước đó): bắt đầu uống vào ngày đầu chu kỳ kinh tự nhiên (có thể bắt đầu vào ngày thứ 2-5 và sử dụng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu dùng thuốc).

Chuyển từ thuốc tránh thai phối hợp dạng uống (COC): tốt nhất nên bắt đầu dùng ngay sau ngày uống viên thuốc có hiệu quả cuối cùng (viên cuối cùng chứa hoạt chất) của thuốc tránh thai kết hợp dạng uống đang dùng, nhưng không muộn hơn ngày uống thuốc tiếp theo sau tuần nghỉ thuốc, hoặc ngay sau ngày uống viên giả dược cuối cùng trong vỉ thuốc tránh thai kết hợp đang dùng.
Đang dùng vòng tránh thai hoặc miếng dán tránh thai: tốt nhất nên bắt đầu dùng ngay sau ngày tháo vòng hoặc miếng dán, nhưng không muộn hơn ngày dự kiến đặt vòng hay dán miếng dán tiếp theo.

Thay đổi từ biện pháp tránh thai chỉ chứa progestogen (thuốc viên, thuốc tiêm, que cấy) hoặc vòng đặt tử cung phóng thích progestogen: có thể thay đổi ở bất kỳ ngày nào khi đổi từ viên thuốc tránh thai (nếu đổi từ que cấy hay vòng đặt tử cung, áp dụng kể từ ngày rút que hoặc tháo vòng; nếu là thuốc tiêm thì kể từ ngày cần tiêm liều tiếp theo) và nên dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu kể từ khi bắt đầu dùng.

Sau sảy thai ở 3 tháng đầu: có thể dùng ngay.

Sau sinh hoặc sảy thai ở 3 tháng giữa: bắt đầu uống vào ngày 21-28 sau sinh hoặc sảy thai; nên dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày uống thuốc đầu tiên nếu bắt đầu uống thuốc muộn hơn.


Quên uống Desogestrel



Thuốc viên cần được thực hiện tại một thời điểm mỗi ngày. Nếu bạn quên uống một viên thuốc, bạn nên hãy uống ngay khi nhớ ra. (Nếu bạn quên uống nhiều hơn một viên thuốc; Hãy uống thuốc kế tiếp vào thời điểm bình thường của bạn. Điều này có thể có nghĩa là lấy hai viên thuốc với nhau – điều này là không có hại.



Nếu bạn uống một viên thuốc trong 12 giờ bạn vẫn được bảo vệ và không cần dùng thêm biện pháp tránh thai.



Nếu bạn uống một viên thuốc hơn 12 giờ , bạn sẽ không được bảo vệ chống lại mang thai và bạn nên hoặc là không có quan hệ tình dục, hoặc sử dụng một phương pháp tránh thai của phụ (ví dụ như bao cao su ) trong hai ngày tiếp theo, trong khi bạn tiếp tục quên thuốc của bạn như bình thường.



Nếu bạn có quan hệ tình dục không được bảo vệ trong hai ngày sau khi quên một viên thuốc, Hiệp hội Kế hoạch gia đình (FPA) khuyến cáo rằng bạn nên dùng biện pháp tránh thai khẩn cấp (các buổi sáng sau khi uống thuốc). 



Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Đang có hoặc tiền sử có chứng huyết khối, huyết khối động mạch hoặc biểu hiện tiền triệu, bệnh gan nặng mà giá trị chức năng gan chưa trở lại bình thường, u gan.
Đã biết có yếu tố có khuynh hướng gây huyết khối tĩnh mạch/động mạch có hoặc không liên quan di truyền.
Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh đáng kể. Tiểu đường có tổn thương mạch máu.
Có một yếu tố nguy cơ trầm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch/động mạch.
Đại phẫu cần bất động thời gian dài.
Viêm tụy hoặc tiền sử có liên quan tăng triglycerid máu.
Đã biết hoặc nghi ngờ có thai, có u ác tính chịu ảnh hưởng của steroid sinh dục.
Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
Tác dụng phụ
Trầm cảm, thay đổi tính tình. Đau đầu. Buồn nôn, đau bụng. Đau vú, căng tức vú. Tăng cân.

Thông tin thành phần Ethinyl estradiol

Dược động học :

Hấp thu: Ethinyl estradiol là estrogen bán tổng hợp nên bền vững hơn, dùng được đường uống.
Phân bố: Liên kết với protein huyết tương ( trên 90%),chủ yếu là globulin. Thuốc qua được sữa mẹ và có chu kỳ gan- ruột.
Thải trừ: chủ yếu qua thận.

Chỉ định :
Điều trị thay thế sau mãn kinh.
Ðiều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau kinh, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.
Điều trị bệnh nam hoá( phụ nữ mọc râu, trứng cá).
Điều trị rối loạn kinh nguyệt.
Liều lượng - cách dùng:
-Trong trường hợp vô kinh và thiểu kinh uống 1-2 viên/ngày trong 20 ngày, sau đó tiêm bắp 5mg progestin/ngày trong 5 ngày.
-Trong trường hợp đau kinh uống 1 viên/ngày trong 20 ngày, mỗi 2 hoặc 3 tháng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu từ ngày thứ 4-5 của chu kỳ kinh.
-Ðể cai sữa uống 1 viên/ngày trong 3 ngày sau khi sinh, 3 ngày tiếp theo uống 3 x 1/2 viên/ngày, 3 ngày tiếp theo nữa uống 1/3 viên/ngày.
-Trong bệnh mụn trứng cá uống 1 viên/ngày.
-Điều trị ung thư tiền liệt tuyến 3 x 1-2 viên/ngày, liều này có thể giảm dần cho đến liều duy trì 1 viên/ngày.
Chống chỉ định :
Phụ nữ có thai và cho con bú, suy gan, các tình trạng sau viêm gan, có tiền sử vàng da mang thai vô căn và ngứa. Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch, các bướu vú và tử cung đã mắc hay nghi ngờ, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa lipid, đã từng mắc chứng xơ cứng tai trong các kỳ mang thai trước.
Cao huyết áp.
Tác dụng phụ
Hội chứng giống nghén:Buồn nôn, nôn, nhức đầu, nhức nửa đầu,vàng da, ứ mật, tăng Ca++ máu, tăng cân.
Với liều cao hơn tăng nguy cơ nghẽn mạch, rám da, vàng da ứ mật, xuất huyết nhiều và bất ngờ, xuất huyết lấm tấm, dị ứng da.
Chứng vú to và giảm tình dục ở nam giới.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Estraceptin

SĐK:VN-5029-07

Gracial

SĐK:VN-3120-07

Novynette

SĐK:VN-8141-04

Cerazette

SĐK:VN1-615-12

Viên nén Depil

SĐK:VN1-738-12

Cerazette

SĐK:VN2-590-17

Mercilon

SĐK:VN-7706-03

Thuốc gốc

Semaglutide

Semaglutide

Metformin

Metformin hydrochloride

Empagliflozin

Empagliflozin

Dexamethasone

Dexamethasone

Liraglutide

Liraglutide

Corifollitropin alfa

Corifollitropin alfa

Norethisterone

Norethisteron

Ulipristal acetate

Ulipristal acetat

Progesterone

Progesterone

Levothyroxine

Levothyroxin natri

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact.thuocbietduoc@gmail.com