Cồn thuốc con rồng

Cồn thuốc con rồng
Dạng bào chế:Cồn thuốc
Đóng gói:Hộp 1chai 50 ml cồn thuốc

Thành phần:

Cao khô chiêu liêu, Cồn gừng 70, Tinh dầu hồi, Tinh dầu quế, Menthol, Tinh dầu bạc hà, Long não
Hàm lượng:
50ml
SĐK:VNB-1079-03
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

– Dùng trong trường hợp rối loạn tiêu hóa do lạnh bụng, ăn không tiêu, đau bụng, tiêu chảy. 
– Phối hợp với điều trị kháng khuẩn đặc hiệu trong trường hợp tiêu chảy do nhiễm trùng.

Tính chất

– Tanin trong cao Chiêu liêu: có tác dụng kháng khuẩn, làm săn niêm mạc ruột. 
– Tinh dầu Gừng: có tác dụng chống lạnh, chặn nôn, giúp tiêu hóa. 
– Tinh dầu Hồi: có tác dụng kích thích tiêu hóa, ức chế sự lên men ruột. 
– Tinh dầu Quế: có tác dụng sát khuẩn mạnh, kích thích tiêu hóa, hô hấp và tuần hoàn. 
– Tinh dầu Bạc hà, Menthol: có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau, chống co thắt cơ quan tiêu hóa. 
– Camphor: làm giảm đau nhẹ.

Liều lượng - Cách dùng

– Trẻ em 5 – 10 tuổi: 1/3 thìa cà phê/lần. 
– Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 1/2 thìa cà phê/lần. 

Tối đa 6 – 8 lần/ngày.

Chống chỉ định:

– Trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
– Mẫn cảm với rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn (Ethanol).
– Người đang xuất huyết tiêu hóa, suy gan, xơ gan, suy thận.

Tương tác thuốc:

Tránh dùng đồng thời Cồn Thuốc Con Rồng với Disulfiram, Metronidazole, Cefoperazone, Chloramphenicol, Chlorpropamide, Griseofulvin, Procarbazine vì có thể gây hiện tượng antabuse: đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn, tim đập nhanh.

Tác dụng phụ:

– Liều sử dụng chưa có tác dụng phụ. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thận trọng
– Điều trị này không thay thế liệu pháp bù đắp nước và chất điện giải khi cần.
– Những người biểu hư làm ra mồ hôi nhiều, mất máu không nên dùng.
– Thận trọng khi dùng cho người già.
– Độ cồn của chế phẩm khoảng 30%.
– Do chế phẩm có chứa Aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.
– Cồn Thuốc Con Rồng có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc ở những người nhạy cảm với rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn.

Thông tin thành phần Tinh dầu hồi

Mô tả:

Cây hồi (Illicium verum) là cây nhỡ, cao khoảng 2 - 6m, thân thẳng to, cành nhẵn, dễ gãy, lúc non màu lục nhạt sau chuyển thành màu xám. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, cánh hoa màu trắng ở phía ngoài, màu hồng ở phía trong. Quả hồi (dân gian thường gọi nhầm thành hoa hồi) gồm có 6-8 đại (cánh), có khi nhiều hơn, xếp thành hình sao, đường kính trung bình 2,5 - 3cm, lúc tươi có màu xanh, khi chín khô cứng có màu nâu hồng. Hạt nhỏ hình trứng, nâu nhạt, nhẵn bóng, nằm ở chính giữa mỗi đại khi nứt làm hai. Trên thế giới, cây hồi hầu như chỉ có tại các tỉnh phía Nam Trung Quốc và ở Việt Nam. Trong đó, cây hồi ở Lạng Sơn - Việt Nam cho chất lượng vào loại tốt nhất thế giới. Hiện nay cây hồi ở Lạng Sơn đã trở thành một đặc sản của Việt Nam. Từ đầu thế kỷ XX đến nay, Việt Nam cũng là nước xuất khẩu quả hồi và tinh dầu hồi hàng đầu thế giới. Mỗi năm có hai mùa thu hái quả chín vào tháng 7-9 và tháng 11-12. Quả được phơi khô để chế biến gia vị hoặc cất giữ để chiết xuất tinh dầu.

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:

Màu sắc: Tinh dầu có màu vàng nhạt.

Hương thơm: Mùi hoa hồi đặc trưng.

Màu sắc: Tinh dầu có màu vàng nhạt.

Hương thơm: Mùi hoa hồi đặc trưng.

Tỷ trọng ở 20 độ C: từ 0,960 - 0,991.

Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: 1,545 - 1,565.

Năng suất quay cực ở 20 độ C: - 2 đến + 2.

Thành phần chính: Tinh dầu hồi chủ yếu ở trong quả (3-3,5% trong quả tươi và 8-13% trong quả khô). Trong lá cũng chứa tinh dầu, nhưng hàm lượng thấp (0,3-1,0%). Thành phần chủ yếu của tinh dầu là trans-anethol > 80; ngoài ra còn có khoảng trên 20 hợp chất khác (limonen, - pinen, -phellandren, linalool, -3-caren, methylchavicol, myrcen, anisaldehyd, sabinen, 4- terpineol, paracymen, -terpinen…

Tác dụng :

Tinh dầu hồi được dùng làm gia vị và hương liệu cho vào rất nhiều sản phẩm như: rượu mùi, kẹo gum, bánh kẹo, gelatin, pudding.

Tinh dầu hồi cũng được dùng trong kỹ nghệ sản xuất xà phòng, kem đánh răng, thuốc lá.

Chỉ định :


Tinh dầu hồi dùng làm dược phẩm có tác dụng: chống co thắt, chữa đau bụng, lợi sữa, chữa đau dây thần kinh, thấp khớp. Dùng làm nguyên liệu để tổng hợp  các thuốc oestrogen (diethylstilbestrol, diethylstibestrol propionat) và các hợp chất thơm dùng trong hương liệu (p-panisaldehyd).

Thông tin thành phần Tinh dầu quế

Mô tả:

Cây Quế thuộc họ Long não Lauraceae. Cây cao 18 - 20m, đường kính 45 - 50cm, thân thẳng, tròn. Vỏ màu xám nâu, có mùi thơm. Cành non vuông 4 cạnh, màu xanh nhạt, phủ lông dày màu nâu đen, sau nhẵn. Lá đơn, mọc cách, hình thuôn trái xoan, dài 10 - 18cm, rộng 4 - 6cm. Phiến lá cứng dày, mặt dưới màu do lục, có lông thưa. Có 3 gân xuất phát từ gốc, nổi rõ, những gân bên nổi rõ ở mặt trên. Cuống lá dài 1,4 - 2,5cm. Quả hình viên trụ, màu tím hồng. Ở Việt Nam chủ yếu là giống quế Cinnamomum Cassia (được coi là “Thần Quế”, bởi hàm lượng tinh dầu đạt hàng thượng phẩm) được trồng và mọc trong rừng thứ sinh ở các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Yên Bái, Hòa Bình, Quảng Nam....

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:

Màu sắc: Màu vàng sẫm đến màu nâu nhạt.

Hương thơm: Mùi hương quế cực mạnh.

Tỷ trọng ở 20 độ C: 1,050 – 1,070.

Năng suất quay cực ở 20độ C: - 1 đến +10.

Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: 1.600 – 1.615.

Thành phần chính: Aldehyd cinamic > 70%

Tác dụng :

Sử dụng trong công nghiệp chế rượu mùi, nước hoa, chế biến nhiều hương liệu có giá trị.

Làm nguyên liệu dược phẩm chế tạo cao xoa, chữa cảm mạo ho hen do lạnh, đau bụng, đau cơ và đau dây thần kinh do lạnh, kích thích thần kinh, tăng hô hấp và hoạt động của tim, sát khuẩn, kích thích ruột và tẩy giun.

Dùng massage trong trị liệu thẩm mỹ.

Chỉ định :

Là nguyên liệu để sản xuất gia vị phổ biến toàn thế giới.

Sử dụng làm thơm cơ thể, các vật dụng trong gia đình.

Dùng xông để khử mùi hôi tanh, thanh lọc không khí.

Đánh bóng đồ gỗ và nhiều tác dụng khác.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Enterol

SĐK:VD-27667-17
Mỗi viên chứa: Cao đặc Chiêu liêu (tỷ lệ 10:1 tương đương Chiêu liêu 2g) 200mg; Thảo quả 100mg; Đại ...

Entirol

SĐK:VD-11993-10
Cao đặc Chiêu liêu, bột Thảo quả, bột Đại hồi, bột Quế

Avitag

SĐK:V680-H12-10
Cao chiêu liêu

Ðại mộc hoàng threepharco

SĐK:VNA-2999-00
Chiêu liêu, Vàng đắng, Ðại hồi, Mộc hương

Avitag

SĐK:VNB-2950-05
Vỏ cây Chiêu liêu

Avitag

SĐK:VNA-1107-03
Vỏ cây Chiêu liêu

Thuốc gốc

Tiopronin

Tiopronin

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Rituximab

Rituximab

tacrolimus

tacrolimus

Tacrolimus

Tacrolimus

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Nicergoline

Nicergoline

Norethisterone

Norethisteron

Mycophenolic acid

Acid mycophenolic

Rivastigmin

Rivastigmine

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn