Heparigen Inj

Heparigen Inj
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm tĩnh mạch chậm
Đóng gói:Hộp 10 ống x 5ml

Thành phần:

SĐK:VN-18415-14
Nhà sản xuất: Daihan Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC Estore>
Nhà đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý ở gan như viêm gan mạn tính,viêm gan do rượu. 
Điều trị các rối loạn khởi phát trong tiền hôn mê gan, hôn mê gan. Các tình trạng tăng amoniac huyết trong các bệnh gan: viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, bệnh não gan.

Thuốc Heparigen Inj có tác dụng như thế nào?

Thuốc có chứa L-ornithine-L-aspartate là sự kết hợp hai amino acid quan trọng trong chu trình chuyển hóa gan. Thuốc Heparigen Inj có tác dụng tăng khả năng khử độc của gan, cải thiện cân bằng năng lượng. Tác dụng tốt trong suy chức năng gan, thúc đẩy tái tạo tế bào gan.

Cơ chế tác dụng của thuốc Heparigen Inj

Thuốc Heparigen Inj có chứa L-ornithine-L-aspartate kích thích quá trình khử độc amoniac bằng cách làm tăng quá trình tổng hơp urê trong chu trình urê, thêm vào đó nó còn loại trừ amoniac ngoài gan từ các mô, do vậy có tác dụng giải độc, bảo vệ tế bào gan.
Ngoài ra, thuốc Heparigen Inj còn tạo ra năng lương dưới dạng ATP, từ đó cải thiện cân bằng năng lương của gan bệnh.

Liều lượng - Cách dùng

Dạng tiêm truyền tĩnh mạch:

Người lớn (> 12 tuổi) bị viêm gan cấp tính: 1 – 2 ống (500mg/5ml) / ngày.

Người lớn (> 12 tuổi) bị viêm gan mạn tính hoặc xơ gan: 2 – 4 ống/ ngày.

Trường hợp nặng: Có thể tăng liều tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân.

Rối loạn tiền hôn mê và hôn mê: 8 ống/ 24h, tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Tốc độ truyền tối đa: 5 g/giờ. Không được dùng quá 6 ống trong 500 ml dịch truyền.

Dạng tiêm: 

Tiêm tĩnh mạch chậm 2 ống (500mg/5ml) /ngày trong giai đoạn đầu. Liều này có thể tiếp tục trong 3-4 tuần. Có thể kết hơp điều trị với dạng uống hoặc tiêm truyền trong trường hơp nặng.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Suy thận.
Bệnh nhân nhiễm acid Lactic, nhiễm độc methanol, không dung nạp Fructose-sorbitol, thiếu men Fructose 1,6-diphosphatase.

Tác dụng phụ:

Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Heparigen Inj bao gồm: Cảm giác rát bỏng ở thanh quản hoặc buồn nôn có thể xảy ra. Như với các loại thuốc khác có chứa tá dược Kali metabisulfite, hãy cảnh giác với nguy cơ sốc phản vệ khi dùng thuốc theo đường tiêm tĩnh mạch.
Nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào cần thông báo ngay cho bác sỹ/ dược sỹ của bạn.

Thông tin thành phần L-Ornithin L-Aspartat

Dược lực:

L-ornithin L-aspartat (LOLA) là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và aspartic acid, được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính, như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, kết hợp với tăng amoniac máu, đặc biệt là trong các biến chứng về thần kinh (bệnh não gan). LOLA kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac. Hiện vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về tác dụng hạ amoniac máu của LOLA . .

Chỉ định :

Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý ở gan như viêm gan mạn tính,viêm gan do rượu.
Điều trị các rối loạn khởi phát trong tiền hôn mê gan, hôn mê gan. Các tình trạng tăng amoniac huyết trong các bệnh gan: viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, bệnh não gan.

Liều lượng - cách dùng:

Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Suy thận.
Bệnh nhân nhiễm Acid lactic, nhiễm độc Methanol, không dung nạp Fructose – sorbitol, thiếu men Fructose 1,6 – diphosphatase.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Heparigen Inj

Heparigen Inj

SĐK:VN-9667-10
L-Ornithine-L-Aspartate

Philorpa-S

SĐK:VD-10825-10
L-Ornithine-L-Aspartate 80mg, Tocopherol acetate 50mg

Inbionethepatin

Inbionethepatin

SĐK:VN-13511-11
L-Ornithine-L-Aspartate

Hepmel inf.

Hepmel inf.

SĐK:VN-10495-10
L-Ornithine-L-Aspartate

Hepmel Inj.

SĐK:VN-9802-10
L-Ornithine-L-Aspartate

Novira

SĐK:VD-28773-18
L-Ornithine-L-Aspartate 150 mg

Thuốc gốc

Papaverine hydrochloride

Papaverin hydroclorid

Lactobacillus acidophilus

Lactobacillus acidophilus

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Oxethazaine

Oxethazain

Teprenone

Teprenone

Berberine

Berberine hydrochloride

Simethicone

Simethicon

Silymarin

Silymarin

Dioctahedral smectite

Dioctahedral smectit

Ademetionine

Ademetionin

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn