PS-IQ

- Viên nang mềm PS-IQ tăng cường chức năng thần kinh và não bộ, tăng cường trí nhớ, tăng tư duy , tăng khả năng tập trung
PS-IQ
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Lọ 60 viên

Thành phần:

Phosphatidylserine 25 mg
DHA (Docosahexaenoic acid) 50 mg
EPA (Eicosapentaenoic acid) 10 mg
Linoleic Acid 97 mg
Gamma Linoleic acid (GLA) 15 mg
Vitamin E 10 mg AT* (15 IU)
SĐK:7152/2014/ATTP-XNCB
Nhà sản xuất: Holista Health (Canada) Inc. - CA NA DA Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Công dụng:

- Tăng cường chức năng thần kinh và não bộ, tăng cường trí nhớ, tư duy và sự tập trung.
- Giúp chống sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ & nhận thức tuổi già.

* Đối tượng sử dụng:

Người hoạt động trí óc nhiều, nguời làm việc căng thẳng, người trung niên hoặc cao tuổi.


Phosphatidylserine (PS) thuộc về một phân loại chất béo hòa tan đặc biệt gọi là phospholipids – là thành phần chủ yếu của màng tế bào. PS được tìm thấy ở hàm lượng cao tại não bộ.. PS đóng một vai trò quan trọng trong truyền dẫn thần kinh, hỗ trợ chức năng não. Hợp chất này suy giảm dần theo thời gian nên cần được bổ sung hàng ngày

Phosphatidylserine (PS) đã được chứng minh là một tác nhân điều trị an toàn và hiệu quả đối với các bệnh rối loạn suy giảm trí nhớ, cải thiện các chức năng não bộ, Phosphatidylserine cũng được sử dụng làm chất bổ sung trong điều trị bệnh Alzheimer, trầm cảm và Parkinson.

Hơn 3000 các công trình nghiên cứu được công bố và hơn 60 thử nghiệm lâm sàng được tiến hành đã chứng tỏ rằng phosphatidylserine có thể trẻ hóa màng tế bào não bộ của bạn và do đó giúp:

- Tăng cường trí nhớ;
- Gia tăng sự tỉnh táo và tập trung;
- Cải thiện khả năng học tập;
- Tăng sự nhạy bén;
- Giảm trầm cảm và cải thiện tâm tính
- Giảm căng thẳng dù bạn trẻ hay già

Phosphatidylserine hoạt động như thế nào?

- Phosphatidylserine khiến các tế bào não bộ có thể chuyển hóa glucose và liên kết với các chất truyền dẫn thần kinh. Điều này rất quan trọng với việc học tập, trí nhớ và các chức năng nhận thức

- Phosphatidylserine giúp gia tăng thông tin liên lạc giữa các tế bào não bộ bằng cách tăng số lượng các điểm nhận tin tại màng tế bào.

- Phosphatidylserine điều chỉnh tính linh hoạt của màng tế bào – điều thiết yếu đối với khả năng nhận và gửi thông tin hóa học của tế bào não bộ.

- Các nghiên cứu khoa học đã chứng tỏ rằng phosphatidylserine khôi phục nguồn cung chất acetylcholine của tế bào, một chất truyền dẫn thần kinh vô cùng quan trọng với trí nhớ, và do vậy có khả năng trẻ hóa não bộ. Điều này có thể là lý do tại sao các bệnh nhân được chuẩn đoán là trầm cảm lâm sàng cho thấy những tiến bộ rõ rệt khi dùng phosphatidylserine hàng ngày. Suy giảm dopamine cũng góp phần tạo ra bệnh rối loại thiếu tập trung và chất phosphatidylserine cũng chứng tỏ là một chất trị liệu hiệu quả đối với bệnh ADD (rối loạn thiếu chú ý) và ADHD (rối loạn tăng năng động chú ý).

- Các nghiên cứu tiến hành với các vận động viên đua xe đạp, cử tạ và chạy bền đã chỉ ra rằng phosphatidylserine có khả năng làm tăng tốc độ phục hồi, ngăn ngừa đau nhức cơ bắp và giúp vận động viên đạt được phong độ cao nhất.

- Chúng ta cũng biết rằng phosphatidylserine rất quan trọng trong việc hình thành cấu trúc xương, chức năng tinh hoàn, sự phối hợp nhịp tim, sự tiết hóc môn của tuyến thượng thận và sự phục hồi và thải loại tế bào của hệ thống miễn dịch

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn 1 viên/lần, 1-2 lần/ngày uống sau khi ăn.
Trẻ em trên 10 tuổi: 1 viên /ngày uống sau khi ăn.

Chú ý:
Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Chú ý nếu có dị ứng với các thành phần của thuốc. Hỏi bác sĩ nếu đang mang thai hoặc đang uống các thuốc khác.


Bảo quản:

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Thông tin thành phần DHA

Dược lực:

Docosahexaenoic Acid (DHA) là một axit béo rất quan trong cho cơ thể và thuộc nhóm các axit béo omega-3.

Axit béo thông thường được cấu tạo từ 3 nguyên tố carbon (C), hydro (H) và oxy (O). Các phân tử cacbon nối lại với nhau thành một chuỗi mạch dài qua các nối đơn hoặc nối đối, giống như trái cầu nọ nối với trái cầu kia bằng một cái gạch (nối đơn) hoặc hai gạch (nối đôi), có nhóm axit –COOH ở một đầu và nhóm metyl –CH3 ở đầu kia. Vị trí carbon đầu tiên này (nhóm -CH3) được quy định là omega, do đó axit béo omega-3 là dùng để chỉ các axit béo có chứa nối đôi tại vị trí carbon thứ 3, tính từ vị trí omega.

DHA có vai trò rất quan trọng cho các cấu trúc và hoạt động của cơ thể. Rất nhiều nghiên cứu đã xác nhận lợi ích của DHA ở các lứa tuổi khác nhau, từ trẻ em cho đến người lớn. Có đến 60% não là được làm từ chất béo, trong đó khoảng ¼ số này là DHA. Đồng thời, DHA chiếm đến 93% lượng axit béo omega-3 trong võng mạc, là thành phần quan trọng đảm bảo cho hệ tim mạch hoạt động tốt.

Do vậy để cơ thể khỏe mạnh, đặc biệt là cho sự phát triển của trẻ, việc đảm bảo cung cấp DHA qua chế độ dinh dưỡng rất quan trọng. Có thể ăn nhiều cá biển hơn, uống viên tảo… Dầu gan cá cũng là nguồn DHA tốt, tuy nhiên chúng có thể chứa nhiều vitamin A và có thể gây ngộ độc cho thai nhi.

Thực phẩm chứa DHA

Cơ thể không tổng hợp được DHA nên cần bổ sung qua các nguồn dinh dưỡng từ bên ngoài.

Một số loại tảo là nguồn DHA tự nhiên. Nhiều người tin rằng cá tự sản xuất được DHA nhưng thực ra là do chúng ăn tảo mà tích lũy được loại axit béo này.
Mỡ của cá hồi, cá trích, cá thu cũng chứa nhiều DHA.

Gan động vật

Dầu cá

Một lượng nhỏ DHA có thể tìm thấy trong thịt gà và lòng đỏ trứng

Nhiều người hiểu lầm rằng một số thực phẩm như hạt lanh có thể cung cấp DHA nhưng thực ra nó chỉ là nguồn của một số axit béo omega, trong đó có ALA là nguyên liệu để cơ thể tổng hợp lên DHA tuy nhiên quá trình tổng hợp này ít hiệu quả và không ổn định.

Tác dụng :

DHA giúp giảm lượng triglycerid máu, giảm loạn nhịp tim, làm giảm tỷ lệ bệnh động mạch vành, giảm chứng nhồi máu cơ tim.

Ở trẻ em, DHA rất quan trọng cho sự phát triển não, hệ thần kinh và võng mạc. Thiếu hụt DHA tác động trực tiếp đến độ thông minh, khả năng đọc, ghi nhớ và các hành vi. Các chuyên gia khuyến cáo phụ nữa mang thai và cho con bú nên bổ sung thêm 100-200 mg DHA mỗi ngày ngoài nhu cầu 250mg axit béo omega-3 cho người lớn.

Chỉ định :

DHA được sử dụng kết hợp với axit eicosapentaenoic (EPA) hỗ trợ cho nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm phòng ngừa và đảo ngược bệnh tim , ổn định nhịp tim , hen suyễn , ung thư , đau bụng kinh, bệnh sốt rét, bệnh phổi , bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE), và một số bệnh thận . 

EPA và DHA cũng được sử dụng kết hợp cho cholesterol cao , huyết áp cao , bệnh vẩy nến , hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp , rối loạn lưỡng cực , một số viêm của hệ thống tiêu hóa (viêm loét đại tràng ) và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu ở thanh thiếu niên. 

Liều lượng - cách dùng:

DHA thường được dùng với EPA (eicosapentaenoic acid) dưới dạng dầu cá. 

Liều thông thường là 5 gram dầu cá chứa 169-563 mg EPA và 72-312 mg DHA.

Tác dụng phụ

DHA có thể gây buồn nôn, đầy hơi, bầm tím và chảy máu kéo dài. Dầu cá có chứa DHA có thể gây vị tanh, ợ hơi, chảy máu mũi và phân lỏng. Uống DHA trong bữa ăn thường có thể làm giảm các tác dụng phụ này.

Khi được sử dụng với số lượng lớn hơn 3 gram mỗi ngày, dầu cá có chứa DHA có thể làm loãng máu và tăng nguy cơ chảy máu.


Thông tin thành phần EPA

Dược lực:

EPA (eicosapentaenoic acid) là một loại axit béo có trong thịt của cá nước lạnh, bao gồm cá thu, cá trích, cá ngừ, cá bơn, cá hồi, gan cá tuyết , cá voi, hoặc cá bơn . 

Axit béo thông thường được cấu tạo từ 3 nguyên tố carbon (C), hydro (H) và oxy (O). Các phân tử cacbon nối lại với nhau thành một chuỗi mạch dài qua các nối đơn hoặc nối đối, giống như trái cầu nọ nối với trái cầu kia bằng một cái gạch (nối đơn) hoặc hai gạch (nối đôi), có nhóm axit –COOH ở một đầu và nhóm metyl –CH3 ở đầu kia. Vị trí carbon đầu tiên này (nhóm -CH3) được quy định là omega, do đó axit béo omega-3 là dùng để chỉ các axit béo có chứa nối đôi tại vị trí carbon thứ 3, tính từ vị trí omega.

Thực phẩm chứa EPA

Cơ thể không tổng hợp được EPA nên cần bổ sung qua các nguồn dinh dưỡng từ bên ngoài:

Mỡ của cá hồi, cá trích, cá thu cũng chứa nhiều DHA.

Gan động vật

Dầu cá

Tác dụng :

DHA giúp giảm lượng triglycerid máu, giảm loạn nhịp tim, làm giảm tỷ lệ bệnh động mạch vành, giảm chứng nhồi máu cơ tim.

Ở trẻ em, DHA rất quan trọng cho sự phát triển não, hệ thần kinh và võng mạc. Thiếu hụt DHA tác động trực tiếp đến độ thông minh, khả năng đọc, ghi nhớ và các hành vi. Các chuyên gia khuyến cáo phụ nữa mang thai và cho con bú nên bổ sung thêm 100-200 mg DHA mỗi ngày ngoài nhu cầu 250mg axit béo omega-3 cho người lớn.

Chỉ định :

EPA được sử dụng cho huyết áp cao trong thai kỳ có nguy cơ cao (sản giật), thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác (AMD), bệnh tim , tâm thần phân liệt , rối loạn nhân cách, xơ nang , bệnh Alzheimer , bệnh trầm cảm và tiểu đường . 

EPA được sử dụng kết hợp với axit docosahexaenoic (DHA) trong các chế phẩm dầu cá cho nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm ngăn ngừa và đảo ngược timbệnh, và giảm nhịp tim không đều; cũng như hen suyễn , ung thư , các vấn đề kinh nguyệt, bốc hỏa , sốt cỏ khô, bệnh phổi , lupus ban đỏ và bệnh thận . EPA và DHA cũng được sử dụng kết hợp trong phòng ngừa đau nửa đầu ở thanh thiếu niên, nhiễm trùng da , hội chứng Behçet, cholesterol cao , huyết áp cao , bệnh vẩy nến , hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp , bệnh Crohn và viêm loét đại tràng .

EPA cũng được sử dụng kết hợp với RNA và L-arginine sau phẫu thuật để giảm nhiễm trùng, cải thiện vết thương và rút ngắn thời gian phục hồi. 

Liều lượng - cách dùng:

EPA thường được dùng với DHA (docosahexaenoic acid) dưới dạng dầu cá. 

Liều thông thường là 5 gram dầu cá chứa 169-563 mg EPA và 72-312 mg DHA.

Tác dụng phụ

EPAA có thể gây buồn nôn, đầy hơi, bầm tím và chảy máu kéo dài. Dầu cá có chứa EPA có thể gây vị tanh, ợ hơi, chảy máu mũi và phân lỏng. Uống EPAA trong bữa ăn thường có thể làm giảm các tác dụng phụ này.

Khi được sử dụng với số lượng lớn hơn 3 gram mỗi ngày, dầu cá có chứa DHA có thể làm loãng máu và tăng nguy cơ chảy máu.


Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 3 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc gốc

Obinutuzumab

obinutuzumab

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Tacrolimus

Tacrolimus

Tiopronin

Tiopronin

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Rituximab

Rituximab

tacrolimus

tacrolimus

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Nicergoline

Nicergoline

Norethisterone

Norethisteron

Whey protein

Whey Protein

lactoferrin

lactoferrin

Acid Glutamic

L-Acid glutamic

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn