Vastarel MR

Vastarel MR
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén bao phim giải phóng có biến đổi
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 30 viên

Thành phần:

SĐK:VN-17735-14
Nhà sản xuất: Les Laboratoires Servier Industrie - PHÁP Estore>
Nhà đăng ký: Les Laboratoires Servier Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Điều trị dự phòng các cơn đau thắt ngực trong bệnh tim thiếu máu cục bộ.
- Điều trị phụ trợ triệu chứng chóng mặt và ù tai (nghe âm thanh khác lạ trong tai).
- Điều trị phụ trợ tình trạng giảm thị lực và rối loạn thị giác có nguồn gốc tuần hoàn.

Dược lực

- Do duy trì được chuyển hóa năng lượng ở tế bào thiếu oxy hoặc thiếu máu cục bộ nên Trimetazidine giúp ngăn ngừa sự tụt giảm hàm lượng ATP nội bào, qua đó đảm bảo hoạt động của các bơm ion và các dòng natri-kali qua màng trong khi vẫn duy trì tính hằng định nội môi của tế bào.
- Trên bệnh nhân bị đau thắt ngực, Trimetazidine:
* Làm tăng đáp ứng với gắng sức của mạch vành ngay từ ngày thứ 15 điều trị.
* Làm giảm những thay đổi đột ngột về huyết áp khi gắng sức mà không làm thay đổi đáng kể nhịp tim.
* Làm giảm rõ rệt tần suất các cơn đau thắt ngực.

Dược động học

- Bustidin được hấp thu nhanh chóng và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trước 2 giờ.
- Thuốc khuếch tán tốt vào mô và liên kết thấp với protein huyết tương. Thời gian bán hủy là 6 giờ.
- Bustidin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Liều lượng - Cách dùng

* Viên 20mg: Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần vào bữa ăn. 
* Viên giải phóng chậm MR 35mg: Uống 1 viên/lần vào buổi sáng và buổi tối. 
Uống thuốc với 1 ly nước vào bữa ăn.

Chống chỉ định:

- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Trimetazidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trong suốt thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc:

Hiện nay, chưa thấy có tương tác với thuốc nào, tuy nhiên vẫn cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với các thuốc khác.

Tác dụng phụ:

- Hiếm gặp: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn).
- Rất hiếm gặp: run, co cứng, khó cử động. Các tác dụng không mong muốn này sẽ mất đi khi ngưng điều trị.

Chú ý đề phòng:

- Không dùng Bustidin cho bệnh nhân đang lên cơn đau ngực hoặc để điều trị khởi đầu cơn đau thắt ngực không ổn định.
- Không dùng để điều trị nhồi máu cơ tim.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
- Thời kỳ mang thai: tốt nhất không dùng thuốc này trong khi mang thai.
- Thời kỳ cho con bú: chưa có dữ liệu về sự bài tiết của Trimetazidin qua sữa mẹ, vì vậy không nên cho con bú trong suốt thời gian điều trị.

Thông tin thành phần Trimetazidine dihydrochloride

Dược lực:

Trimetazidine là thuốc trị chứng đau thắt và chống thiếu máu cục bộ duy nhất thuộc nhóm các hợp chất mới có tác dụng chống thiếu máu cục bộ mà không gây ra bất kỳ thay đổi huyết động nào, và cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim. Thuốc có tác dụng trị chứng đau thắt thông qua tác động trực tiếp bảo vệ tế bào trên cơ tim, do đó tránh được các tác dụng ngoại ý như thiểu năng tâm thất trái, giãn mạch ngoại biên quá mức và các bất lợi khác khi dùng các thuốc trị chứng đau thắt.

Dược động học :

Thuốc được hấp thu nhanh, với đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối hơn 85%. Nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 85 ng/ml sau khi dùng liều duy nhất 40 mg trimetazidine. Thể tích phân phối biểu kiến là 4,8 l/kg ; gắn kết với protein huyết tương thấp, khoảng 21%.
Trimetazidine được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ; thời gian bán hủy trung bình là 5,5 giờ.

Tác dụng :

Trimetazidine giữ ổn định năng lượng của tế bào trong tình trạng giảm oxy huyết toàn thân hoặc thiếu máu cục bộ. Thuốc ngăn chặn các biểu hiện điện sinh lý của thiếu máu cục bộ. Thuốc làm giảm sự gia tăng đoạn ST trong điện tâm đồ của chó bị nhồi máu cơ tim thử nghiệm.
Với sự hiện diện của trimetazidine, sự nhiễm toan trong tế bào gây bởi thiếu máu cục bộ giảm đáng kể và nhanh chóng trở lại gần như bình thường.
Nghiên cứu điện thế năng lượng tế bào ở chuột lớn sau khi tiêm vasopressin và ở chuột nhắt trong trạng thái giảm oxy mô trầm trọng cho thấy rằng trimetazidine có tác dụng : Ngăn ngừa sự sụt giảm năng lượng cung cấp ATP trong tế bào cơ tim ; ngăn ngừa sự sụt giảm dự trữ ATP và AMP vòng trong tế bào não ; duy trì hoạt động chức năng của các enzym ty lạp thể, nơi sản xuất năng lượng tế bào trong tế bào gan.
Trimetazidine làm giảm độc tính của các gốc tự do được oxy hóa trong tình trạng thiếu máu cục bộ tế bào. Do đó thuốc có tác dụng bảo vệ tế bào chống lại sự giảm oxy mô.
Những đặc tính này tỉ lệ với mức độ giảm oxy mô tế bào và không phụ thuộc vào sự hoạt hóa giao cảm.
Các thử nghiệm mù đôi có kiểm soát trong chứng đau thắt đã chứng minh rằng trimetazidine làm gia tăng sự dung nạp thực hành bắt đầu từ ngày thứ 15 của trị liệu, với một sự gia tăng đáng kể tổng năng lực làm việc ở thử nghiệm dung nạp thực hành ; làm giảm đáng kể tần số và cường độ các đợt đau thắt ; và làm giảm đáng kể sự sử dụng trinitrate.

Chỉ định :

Trimetazidine được chỉ định trong điều trị bệnh tim do thiếu máu cục bộ (cơn đau thắt ngực, di chứng nhồi máu). Điều trị dài hạn cơn đau thắt ngực.

Liều lượng - cách dùng:

3 viên 20 mg /ngày (24 giờ), nên chia làm 3 lần trong các bữa ăn.
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan và thận.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với trimetazidine.

Tác dụng phụ

Thường thấy nhất là khó chịu dạ dày, buồn nôn, nhức đầu và chóng mặt. Tuy nhiên các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và không đặc hiệu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Trimpol MR

Trimpol MR

SĐK:VN-19729-16
Trimetazidine dihydrochloride 35 mg

Metazydyna

Metazydyna

SĐK:VN-11273-10
Trimetazidine Dihydrochloride

Vatzatel

Vatzatel

SĐK:VD-2333-06
Trimetazidine dihydrochloride

Vastarel 20mg

Vastarel 20mg

SĐK:VN-16510-13
Trimetazidine dihydrochloride 20mg

Viên nén Predu XL

SĐK:VN-12097-11
Trimetazidine Dihydrochloride

Deltagard 20

SĐK:VN-7450-09
Trimetazidine Dihydrochloride

Thuốc gốc

Ranolazine

Ranolazin

Glyceryl trinitrate

glycerol trinitrate

Irbesartan

Irbersartan

Ciprofibrate

Ciprofibrate

Naftidrofuryl

Naftidrofuryl oxalate.

Glyceryl trinitrat

Glyceryl trinitrate

Ramipril

Ramipril

Clopidogrel

Clopidogrel

Sulodexide

Sulodexide

Dopamine

Dopamine hydrochloride

Trimetazidine dihydrochloride

Trimetazidine dihydrochloride

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn