Omega 3

Omega 3
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:viên nang mềm
Đóng gói:Lọ 80 viên

Thành phần:

Acid béo Omega3 630mg
DHA(Docosahexaenoic acid) 400mg
EPA(Eicosapentaenoic acid) 200mg
SĐK:7150/2014/ATTP-XNCB
Nhà sản xuất: Holista Health (Canada) Inc. - CA NA DA Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Công dụng:

- Giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh tim mạch, cao huyết áp, xơ vữa động mạch, làm bền vững thành động mạch.
- Giúp bổ não, tăng cường trí nhớ.
- Cung cấp dinh dưỡng mô võng mạc mắt, chống mỏi mắt khi đọc sách báo, sử dụng máy vi tính lâu.
- Làm đẹp da.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi.

Bổ sung DHA, EPA, tăng cường trí não, làm đẹp da, chống mỏi mắt

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn: Dùng ngày 2 lần, mỗi lần uống 1-2 viên trong hoặc sau khi ăn.
- Trẻ em trên 10 tuổi: Dùng ngày 1 viên trong hoặc sau khi ăn.

Chú ý:

Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Chú ý nếu có dị ứng với cá thành phần của thuốc. Hỏi bác sĩ nếu đang mang thai hoặc đang uống các thuốc khác.

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.

Thông tin thành phần DHA

Dược lực:

Docosahexaenoic Acid (DHA) là một axit béo rất quan trong cho cơ thể và thuộc nhóm các axit béo omega-3.

Axit béo thông thường được cấu tạo từ 3 nguyên tố carbon (C), hydro (H) và oxy (O). Các phân tử cacbon nối lại với nhau thành một chuỗi mạch dài qua các nối đơn hoặc nối đối, giống như trái cầu nọ nối với trái cầu kia bằng một cái gạch (nối đơn) hoặc hai gạch (nối đôi), có nhóm axit –COOH ở một đầu và nhóm metyl –CH3 ở đầu kia. Vị trí carbon đầu tiên này (nhóm -CH3) được quy định là omega, do đó axit béo omega-3 là dùng để chỉ các axit béo có chứa nối đôi tại vị trí carbon thứ 3, tính từ vị trí omega.

DHA có vai trò rất quan trọng cho các cấu trúc và hoạt động của cơ thể. Rất nhiều nghiên cứu đã xác nhận lợi ích của DHA ở các lứa tuổi khác nhau, từ trẻ em cho đến người lớn. Có đến 60% não là được làm từ chất béo, trong đó khoảng ¼ số này là DHA. Đồng thời, DHA chiếm đến 93% lượng axit béo omega-3 trong võng mạc, là thành phần quan trọng đảm bảo cho hệ tim mạch hoạt động tốt.

Do vậy để cơ thể khỏe mạnh, đặc biệt là cho sự phát triển của trẻ, việc đảm bảo cung cấp DHA qua chế độ dinh dưỡng rất quan trọng. Có thể ăn nhiều cá biển hơn, uống viên tảo… Dầu gan cá cũng là nguồn DHA tốt, tuy nhiên chúng có thể chứa nhiều vitamin A và có thể gây ngộ độc cho thai nhi.

Thực phẩm chứa DHA

Cơ thể không tổng hợp được DHA nên cần bổ sung qua các nguồn dinh dưỡng từ bên ngoài.

Một số loại tảo là nguồn DHA tự nhiên. Nhiều người tin rằng cá tự sản xuất được DHA nhưng thực ra là do chúng ăn tảo mà tích lũy được loại axit béo này.
Mỡ của cá hồi, cá trích, cá thu cũng chứa nhiều DHA.

Gan động vật

Dầu cá

Một lượng nhỏ DHA có thể tìm thấy trong thịt gà và lòng đỏ trứng

Nhiều người hiểu lầm rằng một số thực phẩm như hạt lanh có thể cung cấp DHA nhưng thực ra nó chỉ là nguồn của một số axit béo omega, trong đó có ALA là nguyên liệu để cơ thể tổng hợp lên DHA tuy nhiên quá trình tổng hợp này ít hiệu quả và không ổn định.

Tác dụng :

DHA giúp giảm lượng triglycerid máu, giảm loạn nhịp tim, làm giảm tỷ lệ bệnh động mạch vành, giảm chứng nhồi máu cơ tim.

Ở trẻ em, DHA rất quan trọng cho sự phát triển não, hệ thần kinh và võng mạc. Thiếu hụt DHA tác động trực tiếp đến độ thông minh, khả năng đọc, ghi nhớ và các hành vi. Các chuyên gia khuyến cáo phụ nữa mang thai và cho con bú nên bổ sung thêm 100-200 mg DHA mỗi ngày ngoài nhu cầu 250mg axit béo omega-3 cho người lớn.

Chỉ định :

DHA được sử dụng kết hợp với axit eicosapentaenoic (EPA) hỗ trợ cho nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm phòng ngừa và đảo ngược bệnh tim , ổn định nhịp tim , hen suyễn , ung thư , đau bụng kinh, bệnh sốt rét, bệnh phổi , bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE), và một số bệnh thận . 

EPA và DHA cũng được sử dụng kết hợp cho cholesterol cao , huyết áp cao , bệnh vẩy nến , hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp , rối loạn lưỡng cực , một số viêm của hệ thống tiêu hóa (viêm loét đại tràng ) và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu ở thanh thiếu niên. 

Liều lượng - cách dùng:

DHA thường được dùng với EPA (eicosapentaenoic acid) dưới dạng dầu cá. 

Liều thông thường là 5 gram dầu cá chứa 169-563 mg EPA và 72-312 mg DHA.

Tác dụng phụ

DHA có thể gây buồn nôn, đầy hơi, bầm tím và chảy máu kéo dài. Dầu cá có chứa DHA có thể gây vị tanh, ợ hơi, chảy máu mũi và phân lỏng. Uống DHA trong bữa ăn thường có thể làm giảm các tác dụng phụ này.

Khi được sử dụng với số lượng lớn hơn 3 gram mỗi ngày, dầu cá có chứa DHA có thể làm loãng máu và tăng nguy cơ chảy máu.


Thông tin thành phần EPA

Dược lực:

EPA (eicosapentaenoic acid) là một loại axit béo có trong thịt của cá nước lạnh, bao gồm cá thu, cá trích, cá ngừ, cá bơn, cá hồi, gan cá tuyết , cá voi, hoặc cá bơn . 

Axit béo thông thường được cấu tạo từ 3 nguyên tố carbon (C), hydro (H) và oxy (O). Các phân tử cacbon nối lại với nhau thành một chuỗi mạch dài qua các nối đơn hoặc nối đối, giống như trái cầu nọ nối với trái cầu kia bằng một cái gạch (nối đơn) hoặc hai gạch (nối đôi), có nhóm axit –COOH ở một đầu và nhóm metyl –CH3 ở đầu kia. Vị trí carbon đầu tiên này (nhóm -CH3) được quy định là omega, do đó axit béo omega-3 là dùng để chỉ các axit béo có chứa nối đôi tại vị trí carbon thứ 3, tính từ vị trí omega.

Thực phẩm chứa EPA

Cơ thể không tổng hợp được EPA nên cần bổ sung qua các nguồn dinh dưỡng từ bên ngoài:

Mỡ của cá hồi, cá trích, cá thu cũng chứa nhiều DHA.

Gan động vật

Dầu cá

Tác dụng :

DHA giúp giảm lượng triglycerid máu, giảm loạn nhịp tim, làm giảm tỷ lệ bệnh động mạch vành, giảm chứng nhồi máu cơ tim.

Ở trẻ em, DHA rất quan trọng cho sự phát triển não, hệ thần kinh và võng mạc. Thiếu hụt DHA tác động trực tiếp đến độ thông minh, khả năng đọc, ghi nhớ và các hành vi. Các chuyên gia khuyến cáo phụ nữa mang thai và cho con bú nên bổ sung thêm 100-200 mg DHA mỗi ngày ngoài nhu cầu 250mg axit béo omega-3 cho người lớn.

Chỉ định :

EPA được sử dụng cho huyết áp cao trong thai kỳ có nguy cơ cao (sản giật), thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác (AMD), bệnh tim , tâm thần phân liệt , rối loạn nhân cách, xơ nang , bệnh Alzheimer , bệnh trầm cảm và tiểu đường . 

EPA được sử dụng kết hợp với axit docosahexaenoic (DHA) trong các chế phẩm dầu cá cho nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm ngăn ngừa và đảo ngược timbệnh, và giảm nhịp tim không đều; cũng như hen suyễn , ung thư , các vấn đề kinh nguyệt, bốc hỏa , sốt cỏ khô, bệnh phổi , lupus ban đỏ và bệnh thận . EPA và DHA cũng được sử dụng kết hợp trong phòng ngừa đau nửa đầu ở thanh thiếu niên, nhiễm trùng da , hội chứng Behçet, cholesterol cao , huyết áp cao , bệnh vẩy nến , hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp , bệnh Crohn và viêm loét đại tràng .

EPA cũng được sử dụng kết hợp với RNA và L-arginine sau phẫu thuật để giảm nhiễm trùng, cải thiện vết thương và rút ngắn thời gian phục hồi. 

Liều lượng - cách dùng:

EPA thường được dùng với DHA (docosahexaenoic acid) dưới dạng dầu cá. 

Liều thông thường là 5 gram dầu cá chứa 169-563 mg EPA và 72-312 mg DHA.

Tác dụng phụ

EPAA có thể gây buồn nôn, đầy hơi, bầm tím và chảy máu kéo dài. Dầu cá có chứa EPA có thể gây vị tanh, ợ hơi, chảy máu mũi và phân lỏng. Uống EPAA trong bữa ăn thường có thể làm giảm các tác dụng phụ này.

Khi được sử dụng với số lượng lớn hơn 3 gram mỗi ngày, dầu cá có chứa DHA có thể làm loãng máu và tăng nguy cơ chảy máu.


Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Thuốc biệt dược
Sắt Hữu Cơ Vinh Gia

Sắt Hữu Cơ Vinh Gia

SĐK:
Novomin NutraPure Ferrous Fumarate (dưới dạng sắt hữu cơ): 90,625 mg (tương đương 29mg sắt nguyên tố ...

Heramama

Heramama

SĐK:1634/2018/ATTP-XNCB
Vitamin C (ascorbic acid) 50 mg; Niacinamide 10 mg; Pantothenic acid (calcium pantothenate)5 mg; ...

Prenatal

Prenatal

SĐK:45674/2017/ATTP-XNCB
Vitamin A 300mcg/viên (1014 IU), Beta Caroten 1500mcg/viên (2500 IU) Vitamin E (d-alpha tocopheryl ...

WomanSure 1

WomanSure 1

SĐK:17001/2015/ATTP-XNCB
L-Glutathion 250 mg; Alpha Lipoic acid 25 mg; Milk Thistle Seed Extract 5 mg; Lutein 400 mcg; L ...

Ocuvite Lutein

Ocuvite Lutein

SĐK:9161/2014/ATTP-XNCB
Lutein, Zeaxanthin, Acid ascorbic, alpha-tocopherol acetate, Selenium, Zinc

GOLD PEFFIZE Kids

GOLD PEFFIZE Kids

SĐK:
Acid citric 620 mg; Natri hydrocarbonat 802 mg

Thuốc gốc

Pitavastatin

Pitavastatin calci hydrat

Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate

Levocarnitin

Levocarnitine

Pamabrom

pamabrom

Cefotiam

Cefotiam HCl

Lactase

Lactase

Bromelain

Bromelain

Cellulase

Cellulase

Pancrelipase

Pancrelipase

Fungal Diastase

Fungal Diastase (Alpha-amylase)

Acid zoledronic

Zoledronic acid

Lactobacillus acidophilus

Lactobacillus acidophilus

Acid mefenamic

Acid mefenamic

lactoferrin

lactoferrin

Valproic acid

Valproic axit

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn