Prenatal

- Bổ sung vitamin cho bà bầu
Prenatal
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nang
Đóng gói:Lọ 30 viên

Thành phần:

Vitamin A 300mcg/viên (1014 IU), Beta Caroten 1500mcg/viên (2500 IU) Vitamin E (d-alpha tocopheryl acetate) 13,5mg (30 IU) Vitamin D3(Chlecalciferol) 10 mcg (400 IU) Vitamin C (acid ascorbic) 85 mg Folic acid 1mg, Vitamin B1 (Thiamine nitrate) 1,4mg Vitamin B2 (Riboflavin) 1,4 mg Vitamin B3 (Niacinamide) 18 mg Vitamin B6 (Pyridoxine Hydrochloride) 1,9 mg Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 2,6mcg Biotin 30mcg Vitamin B5 (Calcium Pantothenate) 6mg Calcium carbonat 250mg Magnesium (oxide) 50mg Iron (Ferrous Fumarate) 27mg Zinc (oxide) 7,5mg Mangane sulfate 2mg Copper (sulfate) 1mg Iodine (Kali iodine) 220 mcg Chromium chloride 30mcg Molybdenum (Natri molybdate) 50mcg Selenium (** chelate) 30 mcg
SĐK:45674/2017/ATTP-XNCB
Nhà sản xuất: Factors Group of Nutritional Companies - CA NA DA Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

- Prenatal với sự phối hợp của 23 vitamin, khoáng chất và các nguyên tố vi lượng cần thiết giúp:
- Bổ sung vitamin, khoáng chất thiết yếu, bồi bổ sức khoẻ và cân bằng dinh dưỡng cho các bà mẹ giai đoạn trước, trong khi mang thai và sau sinh, giúp mẹ và bé khỏe mạnh.
- Giảm khả năng mắc các bệnh chậm phát triển trí não và các dị tật bẩm sinh cho thai nhi.

Đối tượng sử dụng: Dùng cho người chuẩn bị mang thai, đang mang thai và sau khi sinh.

Vitamin bà bầu, bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết cho phụ nữ mang thai

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng: Người lớn uống 1viên /ngày sau khi ăn.

Chú ý:

Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Chỉ dùng cho người lớn. Lượng sắt trong lọ có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.


Xem thêm :

Vitamin bà bầu, Prenatal ,bổ sung vitamin, bổ sung khoáng chất,mang thai,bà bầu,Holista

Thông tin thành phần Beta Caroten

Dược lực:

Beta caroten là tiền chất của vitamin A, giúp cơ thể phòng tránh được tình trạng thiếu hụt vitamin A

Tác dụng :

Beta caroten thuộc họ carotenoid, là một loại chất màu giúp cho trái cây và rau quả có màu đỏ vàng. Người ta nói rằng tăng cường lượng beta-carotene có thể bảo vệ cơ thể khỏi một loạt các vấn đề sức khoẻ.

Beta-carotene và vitamin A

Beta-carotene là dạng tiền chất vitamin A phổ biến nhất, có nguồn gốc thực vật. Trong khi đó, tiền vitamin A khác được tìm thấy nhiều trong các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật như thịt, cá, gia cầm và các thực phẩm từ sữa.

Khi tiêu thụ thực phẩm, cơ thể sẽ chuyển hóa beta-carotene thành vitamin A (chất dinh dưỡng tham gia vào các quá trình như hình thành và duy trì sự khỏe mạnh của da và răng, giúp củng cố thị lực tốt). Beta carotene là guồn cung cấp vitamin A tự nhiên, dồi dào cho cơ thể. Vitamin A đóng vai trò cho khả năng của thị giác và sự phát triển của trẻ em nên nó cũng có tác dụng làm mắt thêm sáng, nhìn thêm tinh. Nó tốt cho trẻ em và người cao tuổi. Nó lại còn có chức năng làm lành mạnh hoá hệ miễn dịch nên tốt cho người mới ốm dậy.

Beta carotene cũng có thể hoạt động như một chất chống oxy hoá.

Beta caroten còn làm hết sạch những nguyên tử ôxy tự do đang dư thừa điện tử trong da. Đây là những nguyên tử được hình thành ở da khi da bị phá huỷ bởi tia cực tím. Nó làm da bị lão hoá, nhăn nhúm, thô ráp, xù xì, không khoẻ mạnh. Beta caroten làm hết những tác hại này do nó làm hết những gốc điện tử tự do. Nó xứng đáng được thêm vào trong công thức làm đẹp.

Nhiều lợi ích về sức khoẻ liên quan đến Beta-Carotene

Cho đến nay, các nghiên cứu về các lợi ích sức khỏe tiềm năng khác của beta-carotene đã mang lại kết quả khác nhau. Ví dụ, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn nhiều beta-carotene có thể giúp ngăn ngừa nguy cơ ung thư vú ở những phụ nữ tiền mãn kinh có nguy cơ mắc bệnh cao, trong khi các nghiên cứu khác cho thấy rằng beta-carotene có thể không hiệu quả đối với các vấn đề như bệnh tiểu đường, bệnh Alzheimer, và đột quỵ.

Cũng có một số bằng chứng cho thấy beta-carotene có thể giúp ngăn ngừa các cơn hen suyễn do tập thể dục, bảo vệ chống viêm phế quản ở những người hút thuốc lá mắc phải bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và làm chậm sự tiến triển viêm khớp. Tuy nhiên, cần phải nghiên cứu thêm trước khi thực phẩm bổ sung beta-carotene có thể được khuyến cáo sử dụng cho bất kỳ điều kiện nào trong số những điều kiện trên.

Chỉ định :

Beta-carotene được cho là hỗ trợ trong việc điều trị hoặc dự phòng các vấn đề sức khoẻ sau:

Thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác
Bệnh Alzheimer
Hen suyễn
Đục thủy tinh thể
Phiền muộn
Đau đầu
Ợ nóng
bệnh tim
huyết áp cao
Bệnh Parkinson
Bệnh vẩy nến
Viêm khớp dạng thấp

Liều lượng - cách dùng:

Theo những khuyến cáo hiện tại, chúng ta không nên bổ sung lượng beta caroten quá lượng quy định của vitamin A.

Liều quy định của vitamin A là 900μg cho nam và 700μg cho nữ. Và liều lượng an toàn của beta caroten tương đương là khoảng 10mg trong một ngày.

Còn nếu chúng ta bổ sung beta caroten dưới dạng tự nhiên trong thực phẩm thì chúng ta yên tâm là sẽ không sợ bị quá liều.

Chúng ta có thể bổ sung bằng nhiều cách, thực phẩm tự nhiên hoặc tổng hợp. Nhưng chúng ta nên nhớ, nếu bổ sung quá nhiều beta caroten tổng hợp thì chúng ta sẽ bị chứng tăng beta caroten. Biểu hiện của chúng là xuất hiện những điểm vàng ở da như lòng bàn tay, lòng bàn chân, mu chân tay. Màu vàng sẽ mất đi khi sự sử dụng quá liều này được hãm lại hay dừng hẳn. Chúng ta có thể gặp tình trạng này khi chúng ta bổ sung vượt ngưỡng 200mg beta caroten trong một ngày.

Thông tin thành phần Vitamin E

Dược lực:

Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp,gồm nhiều dẫn xuất khác nhau của tocopherol (gồm alpha, beta, delta, gamma tocopherol) và tocotrienol (gồm alpha, beta, gamma, delta tocotrienol). 

Chất quan trọng nhất là các tocopherol, trong đó alphatocopherol có hoạt tính nhất và được phân bố rộng rãi trong tự nhiên.


Dược động học :

- Hấp thu: Vitamin E hấp thu được qua niêm mạc ruột. Giống như các vitamin tan trong dầu khác, sự hấp thu của vitamin E cần phải có acid mật làm chất nhũ hoá.
- Phân bố: Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng chấp trong bạch huyết, rồi được phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và tích lại ở mô mỡ.
- Chuyển hoá: Vitamin E chuyển hoá 1 ít qua gan thành các glucuronid của acid tocopheronic và gamma - lacton của acid này.
- Thải trừ: Vitamin E thải trừ một ít qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng phải thải trừ chậm vào mật. Vitamin E vào sữa, nhưng rất ít qua nhau thai.

Tác dụng :

Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá ( ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hoá độc hại ), bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào.
Vitamin E có tác dụng hiệp đồng với vitamin C, selen, Vitamin A và các caroten. Đặc biệt vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị oxy hoá, làm bền vững vitamin A.
Khi thiếu vitamin E có thể gặp các triệu chứng: rối loạn thần kinh, thất điều, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, giảm nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim. Đặc biệt trên cơ quan sinh sản khi thiếu vitamin E thấy tổn thương cơ quan sinh dục, gây vô sinh. Ngày nay thường phối hợp vitamin E với các thuốc khác điều trị vô sinh ở nam và nữ, sẩy thai, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tim mạch...
Tuy nhiên chưa có bằng chứng nào chứng minh các tổn thương trên chỉ là do thiếu vitamin E gây nên và cũng chưa chứng minh được hiệu quả điều trị của vitamin E trên các bệnh này.

Chỉ định :

Phòng ngừa và điều trị thiếu Vitamin E. 

Các rối loạn bệnh lý về da làm giảm tiến trình lão hóa ở da, giúp ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn ở da. 

Ðiều trị hỗ trợ chứng gan nhiễm mỡ, chứng tăng cholesterol máu. 

Hỗ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới.

Liều lượng - cách dùng:

1 viên (400 UI) /ngày.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tác dụng phụ

Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng, các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 3 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Hoạt huyết CM3 Rheovina

Hoạt huyết CM3 Rheovina

SĐK:6762/2013/ATTP-XNCB

Odourless Fish Oil

Odourless Fish Oil

SĐK:7573/2019/ĐKSP

Royal Jelly

Royal Jelly

SĐK:17697/2015/ATTP-XNCB

Liver Tonic Capsule

Liver Tonic Capsule

SĐK:35054/2015/ATTP-XNCB

Mega Stress Complex

Mega Stress Complex

SĐK:17665/2014/ATTP-XNCB

Baby Sheep Essence

Baby Sheep Essence

SĐK:17697/2015/ATTP-XNCB

Vital Pregna

Vital Pregna

SĐK:1593/2012/ATTP-XNCB

Fertina

Fertina

SĐK:5/2018/0102667515-DKCB

Fertina Essentials

Fertina Essentials

SĐK:4/2018/0102667515-DKCB

Heramama

Heramama

SĐK:1634/2018/ATTP-XNCB

Thuốc gốc

Milrinone

Milrinone

Metadoxine

Metadoxin

Tocilizumab

Tocilizumab

Thục địa

Rehmania glutinosa Libosch

Oseltamivir

Oseltamivir

Paracetamol

Acetaminophen

Vitamin C

Acid Ascorbic

Bromelain

Bromelain

Argyrol

Argyrol

Beta glucan

Beta-glucan

- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
>
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn