Seirogan

Seirogan
Dạng bào chế:Viên hoàn
Đóng gói:Hộp 1 chai 50 viên, hộp 1 chai 100 viên

Thành phần:

Creosote thảo mộc 44,4mg; Câu đằng 22,2mg; Vỏ Hoàng bá 33,3mg; Cam thảo 16,7mg; Trần bì 33,3mg
SĐK:VN-17576-13
Nhà sản xuất: Taiko Pharmaceutical Co., Ltd - NHẬT BẢN Estore>
Nhà đăng ký: Rohto Pharm Co., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Dược động học:

Đã tiến hành những nghiên cứu có đối chứng Placebo trong các trường hợp dùng một liều đơn nhất, dùng liều tăng dần. Nam giới và nữ giới khỏe mạnh dùng creosotum chiết từ gỗ theo các liều 45, 90, 135, 180 và 225 mg. Tmax trong trường hợp dùng liều trung bình là 135 mg creosote chiết từ gỗ là 0,5 giờ. Thời gian bán thải T ½ khi dùng creosotum chiết từ gỗ với liều trung bình là 135 mg la 2,2 giờ đối với  o-cresol và 1,2 giờ với guaiacol.

Dược lực học:

- Creosotum chiết từ gỗ có tác dụng ức chế các co bóp của vận động nhu động cơ trơn của ruột.

- Creosotum chiết từ gỗ có tác dụng chống tiết dịch của ruột non đoạn trên và của đại tràng.

- Các nghiên cứu trên người cho thấy creosotum chiết từ gỗ có tác dụng chống co bóp trong trường hợp tiêu chảy cấp tính.

Chỉ định:

- Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa do bội thực, ngộ độc thực phẩm, ngộ độc nước uống

- Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa do căng thẳng, thay đổi môi trường sống hoặc uống nhiều bia rượu

- Đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa do cơ thể nhiễm lạnh, ăn đồ ăn lạnh, cảm lạnh

- Đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa do viêm đại tràng cấp và mãn tính

- Đau răng do sâu răng

Liều lượng - Cách dùng

Seirogan được bào chế hoàn toàn từ thảo mộc nên an toàn cho người sử dụng, đặc biệt dùng được cho trẻ từ 5 tuổi trở lên.

Liều Seirogan dưới đây được dùng một lần với nước ở nhiệt độ thường hay nước nóng sau mỗi bữa ăn (Trong vòng 30 phút), mỗi ngày dùng 3 lần:

Trẻ từ 5 tuổi đến 10 tuổi Uống 1 viên/lần
Trẻ từ 11 tuổi đến 15 tuổi Uống 2 viên/lần
Trẻ từ 15 tuổi trở lên và người lớn Uống 3 viên/lần

Quá liều:

Các dầu hiệu và các triệu chứng khi dùng quá liều (vào khoảng gấp 30 lần liều thường dùng) như sau: các triệu chứng thần kinh (nhức đầu, chóng mặt, co giật, hôn mê), các triệu chứng đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn), các triệu chứng khác (tiết nhiều dịch nhày, tổn thương tế bào, bợt da, niêm mạc, có tác dụng gây tê tại chỗ). Cách điều trị: Rửa dạ dày.

Chống chỉ định:

- Thuốc này chống chỉ định ở người có tiền sử thể hiện triệu chứng tăng mẫn cảm với Seirogan như nổi ban, mẩn đỏ, ngứa và phù nề.

- Không dùng thuốc chống tiêu chảy khác trong khi đang sử dụng Seirogan.

Tác dụng phụ:

- Seirogan có thể gây phản ứng dị ứng như ban, vùng da đỏ ngứa. Ngừng dùng thuốc và tiếp xúc với bác sỹ.

- Thông báo cho bác sỹ điều trị bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng:

- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú không dùng thuốc này nếu không có ý kiến thầy thuốc.

- Trẻ em dưới 5 tuổi không dùng thuốc này nếu không có ý kiến của thầy thuốc.

- Bệnh nhân tiêu chảy kèm sốt cao phải được bác sỹ thăm khám trước khi dùng thuốc này.

- Nếu dùng thuốc mà triệu chứng không mất, cần được bác sỹ thăm khám.

- Phải được bác sỹ thăm khám nếu đang dùng phương pháp trị liệu khác.

Bảo quản:

- Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.

- Nếu thuốc ngẫu nhiên tiếp xúc với da, rửa kỹ với xà phòng và nước nóng.

- Bảo quản ở chỗ mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

- Nếu Seirogan không đủ mềm và ẩm, phải kiểm tra ngày hết hạn.

- Nắp chặt lọ thuốc sau mỗi lần dùng.

Thông tin thành phần Câu đằng

Mô tả:
Câu đằng là một loại dây leo, thường mọc nơi mát. Lá mọc đối có cuống, hình trứng đầu nhọn, mặt dưới như có phấn, ở mặt lá có gai mọc cong xuống trông như lưỡi câu nên có tên câu đằng. Mùa hạ nở hoa nhỏ màu vàng trắng, hình cầu.

Phân bố:

Ở nước ta, cây Câu đằng mọc hoang nhiều ở vùng thượng du Cao bằng, Hoàng liên sơn. Hiện nay trên thị trường có cả Câu đằng thu hái trong nước và nhập từ Trung Quốc. Cây mọc ở rừng thứ sinh, dọc đường đi vùng núi cao các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn.


Cây, hoa câu đằng

Thu hái, sơ chế:

Thu hái vào tháng 7-9, cắt cả dây về, chọn các mấu có móc câu, chặt thành từng đoạn dài khoảng 2cm, phía trên chặt sát móc câu. Phơi nắng hoặc sấy đến thật khô.

Bộ phận dùng làm thuốc: Đoạn thân(mấu cành) có gai ở kẽ lá,cong và cứng như cái móc câu.

Mô tả dược liệu:

Dược liệu Câu đằng chính là mấu thân vuông, màu nâu thẫm, được cắt đoạn 2 - 3 cm, đường kính 2 - 5 mm; một đầu thường cắt sát gần móc câu. Phần lớn mấu thân có hai móc câu cong xuống hướng vào trong, đối diện nhau; một số mấu chỉ có một móc ở một bên và phía đối diện là một sẹo ở cao hơn. Loại 2 móc câu được coi là tốt hơn. Các móc câu thường tròn hoặc hơi dẹt, đầu móc nhọn, đế tương đối rộng. Chất cứng, dai, ruột màu trắng vàng hoặc có lỗ,không mùi.

Tính vị: Vị ngọt, tính hơi hàn

Quy kinh: Vào kinh can và tâm bào

Thành phần hóa học: Thân và rễ chứa 0,041% alcaloid, trong đó hoạt chất chính là rhynchophyllin (C22H28O4N2) chiếm 28,9%.
Chỉ định :
Câu đằng là một vị thuốc quý trong Y học cổ truyền. Lịch sử y học Trung Quốc, Câu đằng đã được sử dụng làm thuốc để điều trị các bệnh rối loạn về chức năng của hệ thống thần kinh. Ngoài ra cây câu đằng còn có một số tác dụng sau:

+ Tác dụng trấn kinh, điều trị co giật, chống động kinh

+ Tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh, ngăn chặn quá trình lão hóa, đặc biệt ở người già

+ Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh Parkinson

+ Điều trị chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu

+ Điều trị bệnh cao huyết áp rất hiệu quả

+ Trẻ con kinh giản
Liều lượng - cách dùng:


Bài thuốc có Câu đằng:

+ Chữa tăng huyết áp, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt: Câu đằng 10g, xuyên khung 5g, quế chi 3g, cam thảo 2g. Tất cả thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100 ml uống làm 2 lần trong ngày.

+ Chữa sốt cao, chân tay co giật, nghiến răng: Câu đằng 10g, kim ngân hoa 9g, cúc hoa vàng 6g, địa long 6g, bạc hà 3. Tất cả sắc với 200ml nước còn 50 ml, uống làm 1 lần trong ngày.

+ Chữa trúng phong, liệt thần kinh mặt: Câu đằng 15g, bạch thược 12g, địa long 12g, trân châu 9g, đại hoàng 9g, trúc lịch 25ml. Sắc uống.

Thông tin thành phần Cam thảo

Mô tả:

Cam thảo là một cây sống lâu năm thân, cao tới 1m hay 1.5m. Toàn thân cây có lông rất nhỏ. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 9-17, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên, dài 2-5.5 cm. Vào mùa hạ và mùa thu nở hoa màu tím nhạt, hình cánh bướm dài 14-22 mm. Quả giáp cong hình lưỡi liềm dài 3-4 cm, rộng 6-8 cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông. Trong quả có hai đến 8 hạt nhỏ dẹt, đường kính 1.5-2 mm màu xám nâu, hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng.

Thu hái, chế biến:

Ở những cây đã được 3-4 năm thì thu hoạch vào cuối thu hoặc vào mùa đông khi cây đã tàn lụi. Lúc này rễ chắc, nặng, nhiều bột, có chất lượng tốt. Hoặc có thể vào mùa xuân để kết hợp lấy hom giống nhưng chất lượng kém hơn. Rễ to nhỏ đều dùng được. Sau khi thu hoạch, làm sạch đất cát, phân loại to, nhỏ, phơi khô. Tỷ lệ tươi khô 2,5:1. Khi khô được 50%, bó thành bó, sau đó chỉ phơi đầu cắt, không phơi cả rễ, để cho vỏ vẫn giữ được màu nâu đỏ đẹp. Có thể dùng dạng sống (Sinh thảo), hoặc dạng tẩm mật (Chích thảo) hay dạng bột mịn.

Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây Cam thảo.

Bào chế: Rễ phun nước cho mềm, thái phiến, phơi hoặc sấy khô.

Mô tả Dược liệu sạch Cam thảo: 

Vị thuốc Cam thảo: là rễ hình trụ tròn không phân nhánh, thẳng, dài khoảng 30cm, đường kính 0,8-2cm. Mặt ngoài màu nâu đất hay đỏ nâu, có nhiều nếp nhăn dọc và lỗ vỏ nằm ngang lồi lên, lưa thưa có vết của rễ con. Mặt bẻ có sợi. Mặt cắt ngang màu vàng nhạt, để lộ lớp bần mỏng, tầng sinh gỗ và tia tủy tỏa tròn. 

Vị thuốc Cam thảo

Tính vị: Vị ngọt, tính bình

Quy kinh: Vào kinh tỳ, vị, phế và tâm

Thành phần hóa học: Triterpenoids, flavonoids
Tác dụng :
- Chỉ khái, hóa đàm, kích thích xuất tiết của hầu họng và khí quản, làm cho loãng đàm. Giải nhiệt, chống rối loạn nhịp tim.

- Là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y, ngoài ra nó còn được dùng trong kỹ nghệ thuốc lá, nước giải khát và chế thuốc chữa cháy.

- Tác dụng nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị thuốc. Muốn thanh tỏa thì dùng sống, muốn ôn trung thì nướng. Nướng lên chữa tỳ hư mà tiêu lỏng, vị hư mà khát nước, phế hư mà ho. Dùng sống chữa đau họng ung thư.

Chỉ định :
Chỉ thống, thanh nhiệt, giải độc, tâm khí hư, táo nhiệt thương tổn tân dịch, viêm họng, đinh nhọt sưng độc, trúng độc, điều hoà các vị thuốc.
Liều lượng - cách dùng:
Công dụng và liều dùng:

- Làm cho thuốc ngọt dễ uống, làm tá dược chế thuốc viên, thuốc ho, thuốc giải độc.

- Chữa loét dạ dày và ruột: Ngày uống 4 g, chia làm 3 lần uống trong ngày. Uống luôn 7-14 ngày, sau đó nghỉ vài ngày để tránh hiện tượng phù nề, nặng mặt.

- Chữa bệnh Ađidơ vì trong cam thảo có axit glyrectic cấu tạo như coctison, nên có tác dụng tới sự chuyển hóa các chất như điện giải cơ thể giữ lại natri và clorua trong cơ thể giúp sự bài tiết kali và có thể dùng điều trị bệnh Ađidơ.
Chống chỉ định :
- Cam thảo kỵ Đại kích, Cam toại, Nguyên hoa, Hải tảo

- Tỳ vị hư yếu, tích trệ không dùng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn