Kardak 20

Kardak 20
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 10vỉ x 10viên

Thành phần:

SĐK:VN-16950-13
Nhà sản xuất: Aurobindo Pharma., Ltd - ẤN ĐỘ Estore>
Nhà đăng ký: Aurobindo Pharma., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Tăng cholesterol trong máu: Simvastatin được chỉ định phối hợp với chế độ ăn kiêng ít chất béo và cholesterol để làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol lipoprotein LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (typ Iia và Iib) triglycerid giảm ít.
Dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành: ở người tăng cholesterolmáu mà không biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành, chỉ định các chất ức chế HMG_CoA nhằm:
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim
- Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch
Xơ vữa động mạch: ở người bệnh tăng cholesterol máu có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim trước đó, chỉ định các chất ức chế HMG-CoA nhằm:
- Làm chậm tiến triển nguy cơ mạch vành
- Giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn:
Khởi đầu uống 5-10mg x 1lần/ngày vào buổi tối. Nên điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần điều trị
Liều duy trì: uống 5-40mg/ngày vào buổi tối
Trẻ em:
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA
Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.
Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc:

Thuốc chống đông, indandione phối hợp với simvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông
Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng globin cơ niệu và suy thận cấp.
Digoxin: dùng phối hợp với simvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

Tác dụng phụ:

Simvastatine được dung nạp tốt tác dụng phụ ít khi xảy ra như tiêu chảy, ợ nóng, đau dạ dày, chóng mặt, đau đầu, nôn, dị ứng. Đau cơ, viêm cơ.

Chú ý đề phòng:

Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatinekinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên ngưng điều trị.
Trước khi ngưng điều trị phải hỏi ý kiến thầy thuốc do có thể tăng nồng độ lipid huyết
Cân nhắc lợi ích và nguy cơ ở các bệnh nhân bệnh gan do thuốc có thể làm nặn gthêm tình trạng bệnh
Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối lọan chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều
Nên điều trị phối hợp với chế độ ăn kiêng

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Simvastatin

Dược lực:
Simvastatin là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA).
Dược động học :
Sau khi được hấp thu từ ống tiêu hóa, Simvastatin chuyển hóa vượt qua lần đầu mạnh ở gan. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn thì thấp và biến đổi. Dưới 5% liều uống được ghi nhận là đến tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (95%).
Simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng acid beta-hydroxy có hoạt tính. Ba chất chuyển hóa khác đã được phân lập là các dẫn chất 6-hydroxy, 6-hydroxy methyl và 6-exomethylen.
Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu và chiếm 60% liều uống. Khoảng 10-15% thuốc thải trừ qua đường thận.
Thời gian bán huỷ của chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,9 giờ.
Tác dụng :
Simvastatin là thuốc hạ cholesterol được tổng hợp từ một sản phẩm lên men của Aspergillus terreus. Nó là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methyl glutaryl-coenzym A (HMG-CoA). Men khử này xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat, bước giới hạn tốc độ và là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.
Cơ chế tác dụng:
Simvastatin là chất ức chế đặc hiệu men khử HMG-CoA, enzym xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.
Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) lúc bình thường và cả khi tăng cao. LDL được tạo ra từ lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và được dị ứng hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế tác dụng làm giảm LDL của simvastatin có thể là do giảm nồng độ cholesterol VLDL và cảm ứng của thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và/hoặc tăng dị ứng hóa cholesterol LDL.
Chỉ định :
- Simvastatin được dùng để hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành mà không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng.
- Simvastatin cũng được dùng để để làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân vừa tăng cholesterol, vừa tăng triglyceride máu.
Liều lượng - cách dùng:
- Simvastatin được sử dụng bằng đường uống.
- Cần cho người bệnh dùng chế độ dinh dưỡng giảm cholesterol chuẩn trước khi dùng Simvastatin và người bệnh cần tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình điều trị với Simvastatin.
- Liều khởi đầu là 5-10mg/ngày, uống vào buổi tối. Liều tối đa là 40mg/ngày.
Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng từng cá thể.
Chống chỉ định :
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan tiến triển, tăng transaminase máu thường xuyên không rõ nguyên nhân.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác dụng phụ
Thuốc được dung nạp tốt, có thể xảy ra đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Zosivas 10mg

Zosivas 10mg

SĐK:VN-17402-13

Simterol 10mg

Simterol 10mg

SĐK:VD-17756-12

Simterol - 20mg

Simterol - 20mg

SĐK:VD-5471-08

Simtanin 20 mg

Simtanin 20 mg

SĐK:VD-25976-16

Vytorin 10/20

Vytorin 10/20

SĐK:VN1-689-12

Lipisim 20

Lipisim 20

SĐK:VD-2557-07

Lipisim 10

Lipisim 10

SĐK:VD-30679-18

Thuốc gốc

Milrinone

Milrinone

Propafenol

Propafenon hydroclorid

Diosmin

diosmin

Rosuvastatin

Rosuvastatin calci

Nicergoline

Nicergoline

Pitavastatin

Pitavastatin calci hydrat

Ranolazine

Ranolazin

Glyceryl trinitrate

glycerol trinitrate

Irbesartan

Irbersartan

Ciprofibrate

Ciprofibrate

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn