Aminosteril N Hepa 8%

Aminosteril N Hepa 8%
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Đóng gói:Chai 250ml; chai 500ml

Thành phần:

L-Isoleucine, L-Leucine, L- Lysine, L-Methionine, L-Cysteine, L-Phenylalanine, L-Threonine, L-Tryptophan, L-Valine, L-Arginine, L-Histidine, Glycine, L-Alanine, L-Proline, L-Serine
SĐK:VN-17437-13
Nhà sản xuất: Fresenius Kabi Austria GmbH - ÁO Estore>
Nhà đăng ký: Fresenius Kabi Deutschland GmbH Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Phòng ngừa & điều trị bệnh lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mãn tính. 

Điều chỉnh rối loạn cân bằng acid admin do bệnh lý gan nặng. 

Dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 

truyền IV 500-1000 mL/lần. Tốc độ truyền ở tĩnh mạch ngoại biên: 1.7-2.7 mL/phút. 

Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa: 500-1000 mL kết hợp với Dextrose hoặc 1 dung dịch khác truyền trong 24 giờ tĩnh mạch trung tâm. 

Chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng và cân nặng.

Chống chỉ định:

Suy thận nặng. Bất thường về chuyển hóa acid amin do các nguyên nhân khác ngoài gan. Suy tim nặng. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải.

Tác dụng phụ:

Nôn, buồn nôn, đau ngực, đánh trống ngực. Nhiễm toan khi truyền khối lượng lớn hoặc tốc độ nhanh.Hiếm: phát ban ngoài da, rét run, sốt, đau đầu, đau mạch.

Chú ý đề phòng:

Nhiễm toan nặng. Suy tim xung huyết. Suy nhược và mất nước nặng.

Thông tin thành phần L-cystine

Dược lực:

L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.

Dược động học :

- Hấp thu: L-cystin hấp thu tích cực từ đường ruột, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-6 giờ sau khi uống.
- Phân bố: L-cystin được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.
- Chuyển hoá: thuốc được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvic.
- Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.

Tác dụng :

Khi L-cystin có đủ trong hắc tố bào sẽ tác dụng với dopaquinone để tạo ra cystinyldopa có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài và đào thải cùng với lớp sừng. L-cystin có tác dụng tăng cường tạo keratin, làm vững chân tóc, cứng móng.
L- cystin ức chế collagenase-enzym phá huỷ chất tạo keo, làm hư hại giác mạc. Collagenase được tạo thành ở nơi tổn thương giác mạc gây ra do chấn thương, hoá chất, virus hoặc vi khuẩn.
Ngoài ra L-cystin còn là tác nhân đóng vai trò chủ yếu trong nhiều bệnh thoái hoá và lão hoá, do vậy thuốc có tác dụng chống lão hoá, tăng tuổi thọ.

Chỉ định :

Sạm da do mỹ phẩm, do thuốc ( thuốc tránh thai…), có thai, suy gan, tuổi tiền mãn kinh, rám má, cháy nắng.
Viêm da do thuốc, cơ địa dị ứng, eczema, mày đay, trứng cá, bệnh da tăng tiết bã nhờn, chứng ban da.
Rụng, gãy tóc, rối loạn dinh dưỡng móng.
Viêm giác mạc chấm nông, loét và tổn thương biểu mô giác mạc.

Liều lượng - cách dùng:

Uống 2-4 viên 500 mg mỗi ngày, liên tục trong 30 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1-2 tháng hoặc mỗi tháng 10-20 ngày.
Trong khoa mắt: điều trị tấn công 4-6 viên 500 mg/ ngày, liều điều trị 2-4 viên/ngày trong vài tuần.

Chống chỉ định :

Suy thận nặng, hôn mê gan.

Tác dụng phụ

Vài trường hợp có thể gặp tăng mụn trứng cá nhẹ ở gia đoạn đầu dùng thuốc, đây là tác dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.

Thông tin thành phần L-Arginine

Dược lực:

Là một acid amin thiết yếu cho cơ thể.

Tác dụng :

Acid amin tham gia vào chu trình tạo ra ure ở gan, điều hoà nồng độ NH3 bị tăng ở một số bệnh gan, thúc đẩy quá trình tổng hợp protid trong cơ thể.

Chỉ định :

Xơ gan, viêm gan mạn, hôn mê gan, tăng amoni huyết. Dùng trước và sau khi mổ ở người suy gan, bỏng, suy dinh dưỡng, già yếu, nghiện rượu.
Uống: chữa các rối loạn tiêu hoá do suy gan như đầy bụng, táo bón, dị ứng thức ăn, nhức đầu, mẩn ngứa.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn: uống vào bữa ăn 2 - 3 ống hoặc 1 - 3 thìa canh siro trong 1 - 2 ngày.
Tiêm tĩnh mạch 3 - 8 ống/ngày hoặc truyền tĩnh mạch 500 - 1000ml/ngày (với tốc độ 60 giọt/phút và không quá 200 ml/giờ).

Chống chỉ định :

Viêm thận.
Toan chuyển hoá - hô hấp.
Quá tải dịch truyền.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

BifluidInjection

SĐK:VN-22322-19
- Ngăn trên: Mỗi 150ml: L-Leucine 2,100g; L-Isoleucine 1,200g; L-Valine 2,100g; L-Lysine Hydrochlor ...

JW Amigold 8,5% Injection

SĐK:VN-18673-15
L-Isoleucine 1,475g; L-Leusine 1,925g; L-Lysine (dưới dạng L-lysine acetate) 1,550g; L-Methionine 1 ...

Morithepamin

SĐK:VN-4146-07
L-Isoleucine, L-Leucine, L-Lysine acetat, L-Methionine, L-Phenyllalanine, L-Threonine, L-Tryptophan ...

Neoamiyu

SĐK:VN-4147-07
L-Isoleucine, L-Leucine, L-Lysine acetat, L-Methionine, L-Phenyllalanine, L-Threonine, L-Tryptophan ...

MG-TAN Inj.

SĐK:VN-21333-18
Trong 100ml dung dịch chứa: Dịch A: Glucose 11% (dưới dạng Glucose monohydrat 7,44g) 61,5ml; Dịch B: ...

Thuốc gốc

Dextrose monohydrate

Dextrose monohydrate

Dextrose

Dextrose

Glucose

Glucose

Kali chloride

Potassium chloride

Glucose và Natri clorid

natri clorid,glucose

Ringer lactate

Natri clorid, kali clorid, natri lactat, calci clorid

Ringer lactat

Ringer lactat

Natri clorid

sodium chloride

Kali clorid

Potassium chloride

Glucose và Natri clorid

glucose 4%; sodium chloride 0.18%

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn