Cyclogest 200mg

Cyclogest 200mg
Dạng bào chế:Viên đặt âm đạo
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 5 viên

Thành phần:

Progesterone 200mg
SĐK:VN-16888-13
Nhà sản xuất: Actavis UK Limited - ANH Estore>
Nhà đăng ký: PT Actavis Indonesia Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Điều trị các hội chứng tiền kinh bao gồm khó chịu tiền kinh nguyệttrầm cảm.

- Điều trị trầm cảm sau sinh.

- Hỗ trợ pha hoàng thể ở phụ nữ hiếm muộn và thụ tinh trong ống nghiệm.

- Dọa sẩy thai và sẩy thai liên tiếp.

Liều lượng - Cách dùng

- Hội chứng

- Hội chứng tiền kinh:

Dùng 200mg x1 lần /ngày (1 viên Cyclogest 200mg x1 lần /ngày) đến 400mg x 2 lần/ngày (1 viên Cyclogest 400mg x2 lần /ngày) đặt âm đạo hoặc hậu môn.

Điều trị vào ngày thứ 14 của chu kỳ kinh và tiếp tục đến khi có kinh. Nếu triệu chứng xảy ra vào lúc rụng trứng bắt đầu điều trị vào ngày thứ 12.

- Trầm cảm sau sinh:

Dùng 200mg x1 lần /ngày (1 viên Cyclogest 200mg x 1 lần /ngày) đến 400mg x 2 lần/ ngày (1 viên Cyclogest 400mg x 2 lần /ngày) đặt âm đạo hoặc hậu môn.

- Hỗ trợ pha hoàng thể ở phụ nữ hiếm muộn và thụ tinh trong ống nghiệm:

Liều khuyến cáo là 400mg x 1 lần (1 viên Cyclogest 400mg x1 lần /ngày) hoặc x 2 lần (1 viên 400mg x 2 lần/ngày), đặt âm đạo hoặc hậu môn.

- Dọa sẩy thai

Liều khuyến cáo là 400mg x2 lần mỗi ngày (1 viên Cyclogest 400mg x2 lần / ngày trong 14 ngày, sau đó 200mg x2 lần mỗi ngày (1 viên Cyclogest 200mg x2 lần /ngày) cho đến tuần thứ 10 của thai kỳ, đặt âm đạo hoặc hậu môn

- Sẩy thai liên tiếp

400mg mỗi ngày (1 viên Cyclogest 400mg x1 lần /ngày) cho đến tuần thứ 10 của thai kỳ, đặt âm đạo hoặc hậu môn

Cách sử dụng: Đặt âm đạo hoặc hậu môn.

Chống chỉ định:

Dị ứng đã biết với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Chảy máu tử cung không được chẩn đoán.

Tác dụng phụ:

Kinh nguyệt có thể có sớm hơn dự đoán hoặc ít gặp hơn, có thể gây trễ kinh. Đau nhức, tiêu chảy, đầy hơi có thể gặp khi dùng đường hậu môn.

Tương tự các chế phẩm khác được dùng đường hậu môn hoặc âm đạo, thuốc có thể bị dò rỉ.

Chú ý đề phòng:

Dùng đường hậu môn nếu bệnh nhân đang xử dụng phương pháp ngừa thai bằng màng

chắn âm đạo, bệnh nhân bị nhiễm trùng âm đạo (đặc biệt nấm) hoặc viêm bang quang tái phát, mới sinh con.

Dùng đường âm đạo nếu bệnh nhân viêm trực tràng hoặc tiêu không tự chủ.

Progesteron được chuyển hóa ở gan nên thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.

Cyclogest chứa hormone progesterone, có nồng độ cao ở phụ nữ trong phần thứ 2 của chu kỳ kinh và trong lúc mang thai.

Cần lưu ý khi điều trị những bệnh nhân đang trong tình trạng nhạy cảm với hoemon.

- Khuyến cáo cho phụ nữ có thai, người đang cho con bú:

Vì progesterone là một hormone tự nhiên, người ta cho rằng thuốc sẽ không có tác dụng phụ, tuy nhiên hiện chưa có bằng chứng về tác dụng này.

- Ảnh hưởng đối với người đang vận hành tàu xe và máy móc: Không được nghi nhận

Thông tin thành phần Progesterone

Dược lực:

Progesterone.
Thuốc bao gồm các đặc tính dược lực của progesterone tự nhiên, gồm: trợ thai, kháng estrogene, kháng nhẹ androgene, kháng aldosterone.

Dược động học :

Ðường uống:
- Hấp thu:
Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
Sau khi uống thuốc, nồng độ progesterone huyết tương bắt đầu tăng ngay trong giờ đầu tiên và nồng độ cao nhất được ghi nhận sau khi uống thuốc từ 1 đến 3 giờ.
Các nghiên cứu dược động được thực hiện ở người tình nguyện cho thấy rằng sau khi uống đồng thời 2 viên 100mg hoặc 1 viên 200mg, nồng độ progesterone huyết tương tăng trung bình từ 0,13 ng/ml đến 4,25ng/ml sau 1 giờ, 11,75ng/ml sau 2 giờ, 8,37ng/ml sau 4 giờ, 2ng/ml sau 6 giờ và 1,64ng/ml sau 8 giờ.
Do thuốc có thời gian lưu lại trong mô nên cần phải chia liều hàng ngày làm 2 lần cách nhau 12 giờ để đạt tình trạng bão hòa trong suốt 24 giờ.
Sự nhạy cảm đối với thuốc có khác nhau giữa người này và người khác, tuy nhiên ở cùng một người thì các đặc tính dược động thường rất ổn định, do đó khi kê toa cần chỉnh liều thích hợp cho từng người và một khi đã xác định được liều thích hợp thì liều dùng được duy trì ổn định.
- Chuyển hóa:
Trong huyết tương, các chất chuyển hóa chính gồm 20-alfa-hydroxyd-4-alfa-pregnanolone và 5-alfa-dihydroprogesterone.
95% được đào thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic trong đó chủ yếu là 3-alfa,5-beta-pregnanediol (pregnandiol). Các chất chuyển hóa trong huyết tương và nước tiểu tương tự với các chất được tìm thấy trong quá trình chế tiết sinh lý của hoàng thể buồng trứng.
Ðường âm đạo:
- Hấp thu:
Sau khi đặt vào âm đạo, progesterone được hấp thu nhanh qua niêm mạc âm đạo, được chứng minh qua việc nồng độ của progesterone trong huyết tương tăng cao ngay trong giờ đầu tiên sau khi đặt thuốc.
Nồng độ tối đa trong huyết tương của progesterone đạt được sau khi đặt thuốc từ 2 đến 6 giờ và duy trì trong 24 giờ ở nồng độ trung bình là 9,7ng/ml sau khi dùng liều 100mg vào buổi sáng và buổi tối. Với liều trung bình này, progesterone đạt nồng độ sinh lý ổn định trong huyết tương, tương đương với nồng độ quan sát được trong pha hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt rụng trứng bình thường. Nồng độ progesterone ít khác biệt giữa các đối tượng cho phép dự kiến hiệu lực của thuốc khi dùng liều chuẩn.
Với liều cao hơn 200mg/ngày, nồng độ progesterone thu được tương đương với nồng độ được mô tả trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
- Chuyển hóa:
Trong huyết tương, nồng độ của 5-beta-pregnanolone không tăng.
Thuốc được đào thải qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng 3-alfa,5-beta-pregnanediol (pregnandiol), được chứng minh qua nồng độ chất này trong nước tiểu tăng dần (cho đến nồng độ tối đa là 142ng/ml ở giờ thứ 6).

Tác dụng :

Progesterone là một hormon steroid được tiết ra chủ yếu từ hoàng thể ở nửa sau chu kỳ kinh nguyệt. Progesterone được hình thành từ các tiền chất steroid trong buồng trứng, tinh hoàn, vỏ thượng thận và nhau thai. Cùng với lượng estrogen nội sinh được tiết ra đầy đủ ở người phụ nữ bình thường, progesteron sẽ làm nội mạc tử cung tăng sinh chuyển sang giai đoạn chế tiết( giai đoạn hoàng thể). Progesteron gimả tiết đột ngột vào cuối vòng kinh là nguyên nhân chủ yếu khởi đầu kinh nguyệt.
Progesteron kích thích nang vú phát triển và làm thư giãn cơ trơn tử cung.

Chỉ định :

Ðường uống:
Các rối loạn có liên quan đến sự thiếu progesterone, nhất là trong các trường hợp:
- Hội chứng tiền kinh nguyệt,
- Kinh nguyệt không đều do rối loạn rụng trứng hoặc không rụng trứng,
- Bệnh vú lành tính, đau vú,
- Tiền mãn kinh,
- Liệu pháp thay thế hormone trong giai đoạn mãn kinh (bổ sung cho liệu pháp estrogene). 

Ðường âm đạo:
- Thay thế progesterone trong các trường hợp thiếu progesterone hoàn toàn ở phụ nữ bị lấy buồng trứng (chương trình hiến noãn bào),
- Bổ sung cho pha hoàng thể trong chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm (FIV),
- Bổ sung cho pha hoàng thể trong chu kỳ tự phát hoặc được tạo ra, trong trường hợp khả năng sinh sản kém hoặc vô sinh nguyên phát hay thứ phát nhất là do rối loạn rụng trứng,

 - Trong trường hợp bị đe dọa sẩy thai hoặc phòng ngừa trong trường hợp bị sẩy thai liên tiếp do suy hoàng thể, cho đến tuần thứ 12 sau khi tắt kinh,
- Trong tất cả các chỉ định khác của progesterone, đường âm đạo được dùng để thay thế cho đường uống trong các trường hợp:
- Có tác dụng ngoại ý của progesterone (bị buồn ngủ sau khi uống thuốc),
- Chống chỉ định đường uống (bị bệnh gan).

Liều lượng - cách dùng:

Cần chấp hành đúng liều khuyến cáo.
Ðường uống:
Trung bình trong các trường hợp thiếu progesterone, liều dùng là 200 đến 300mg progesterone mỗi ngày, chia làm 2 lần, vào buổi sáng và vào buổi tối. Nên uống thuốc xa bữa ăn, nên uống vào buổi tối trước lúc đi ngủ.
- Trong suy hoàng thể (hội chứng tiền kinh nguyệt, bệnh vú lành tính, kinh nguyệt không đều, tiền mãn kinh): 200-300mg mỗi ngày, 10 ngày cho mỗi chu kỳ, thường bắt đầu từ ngày thứ 17 đến ngày thứ 26.
- Trong liệu pháp thay thế hormone trong giai đoạn mãn kinh: liệu pháp estrogene một mình không được khuyến cáo (do nguy cơ gây tăng sản nội mạc): bổ sung progesterone, hoặc 200mg mỗi ngày vào buổi tối lúc đi ngủ, 12 đến 14 ngày mỗi tháng, hoặc 2 tuần lễ cuối của mỗi chu kỳ điều trị, sau đó ngưng toàn bộ các trị liệu thay thế trong khoảng 1 tuần, trong thời gian này có thể có xuất huyết do thiếu hụt hormone.
Ðối với các chỉ định trên, có thể dùng đường âm đạo với liều tương tự với đường uống, trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh gan và/hoặc có các tác dụng ngoại ý do progesterone (buồn ngủ sau khi uống thuốc).
Ðường âm đạo:
Ðặt viên nang sâu trong âm đạo.
- Thay thế progesterone trong các trường hợp thiếu progesterone hoàn toàn ở phụ nữ bị lấy buồng trứng (hiến noãn bào): Bổ sung cho liệu pháp estrogene: đặt 100mg vào ngày thứ 13 và ngày thứ 14 của chu kỳ chuyển tiếp, sau đó đặt mỗi lần 100mg vào buổi sáng và buổi tối từ ngày thứ 15 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. Từ ngày thứ 26 và trong trường hợp bắt đầu có thai, liều được tăng thêm 100mg/ngày mỗi tuần để cuối cùng đạt đến liều tối đa 600mg mỗi ngày chia làm 3 lần. Duy trì liều này cho đến ngày thứ 60, và trễ nhất là cho đến tuần thứ 12 của thai kỳ.
- Bổ sung cho pha hoàng thể trong chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm (FIV): liều được khuyến cáo là 400-600mg mỗi ngày bắt đầu từ ngày tiêm hCG cho đến tuần thứ 12 của thai kỳ.
- Bổ sung cho pha hoàng thể trong chu kỳ tự phát hoặc được tạo ra, trong trường hợp khả năng sinh sản kém hoặc vô sinh nguyên phát hay thứ phát nhất là do rối loạn rụng trứng: liều được khuyến cáo là 200-300mg mỗi ngày, bắt đầu từ ngày thứ 17 của chu kỳ, trong vòng 10 ngày và dùng lại càng nhanh càng tốt trong trường hợp tắt kinh và được chẩn đoán là có thai.
- Dọa sẩy thai hoặc phòng ngừa trong trường hợp bị sẩy thai liên tiếp do suy hoàng thể: liều được khuyến cáo là 200-400mg mỗi ngày, chia làm 2 lần.

Chống chỉ định :

Ðường uống: rối loạn chức năng gan nặng.

Tác dụng phụ

Ðường uống:
- Buồn ngủ hoặc cảm giác chóng mặt đôi khi xảy ra ở một vài bệnh nhân sau khi uống thuốc từ 1 đến 3 giờ. Trong trường hợp này, có thể giảm liều hoặc thay đổi cách dùng thuốc: uống 2 viên 100mg hoặc 1 viên 200mg vào buổi tối lúc đi ngủ, 12 đến 14 ngày cho mỗi chu kỳ điều trị, hoặc chuyển sang đường âm đạo.
- Thu ngắn chu kỳ kinh nguyệt hoặc gây xuất huyết giữa chu kỳ. Trong trường hợp này phải bắt đầu đợt điều trị chậm hơn trong chu kỳ (ví dụ như bắt đầu vào ngày thứ 19 thay vì ngày thứ 17).
Các tác dụng ngoại ý này thường xảy ra khi quá liều.
Ðường âm đạo:
- Không có trường hợp bất dung nạp thuốc tại chỗ (nóng, ngứa hoặc chảy chất nhờn) nào được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng.
- Không có tác dụng phụ toàn thân đặc biệt là buồn ngủ hay cảm giác chóng mặt được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng ở liều khuyến cáo.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Utrogestan 200mg

Utrogestan 200mg

SĐK:VN-7862-09
Progesterone

Utrogestan 100mg

Utrogestan 100mg

SĐK:VN-19019-15
Progesterone (dạng hạt mịn) 100mg

Utrogestan 200mg

Utrogestan 200mg

SĐK:VN-19020-15
Progesterone (dạng hạt mịn) 200mg

Crinone

SĐK:VN-18937-15
Progesterone 8%

Progesterone injection BP 25mg

SĐK:VN-16898-13
Progesterone 25mg

Progesterone injection 25mg/ml

SĐK:VN-15619-12
progesterone

Thuốc gốc

Dexamethasone

Dexamethasone

Gestoden

Gestodene

Cetrorelix

Cetrorelix acetate

Cyproterone

Cyproterone acetate

Tiratricol

Tiratricol

Cabergoline

Cabergoline

Betamethasone

Betamethasone dipropionate

Thiamazole

Thiamazole

Mifepristone

Mifepristone

Clomiphene

Clomiphene citrate

Medroxyprogesterone

Medroxyprogesteron acetat

Progesterone

Progesterone tự nhiên dạng mịn

Medroxyprogesterone

Medroxyprogesterone acetate (MPA)

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn