Bicaprol Injection

Bicaprol Injection
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
Đóng gói:Hộp 10 ống

Thành phần:

Pentoxifylline 100mg/5ml
SĐK:VN-16736-13
Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd - HÀN QUỐC Estore>
Nhà đăng ký: Dong Sung Pharma Co., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Thiếu máu não thoảng qua.
- Bệnh đi khập khiễng cách hồi.
- Các rối loạn về nghe, nhìn & thăng bằng do thiếu máu.

Liều lượng - Cách dùng

- Nên ở tư thế nằm khi tiêm: 1 ống pha trong 250 - 500 mL dung dịch đẳng trương, truyền IV 120 - 180 phút, tối đa 3 ống/ngày.
- Khập khiễng cách hồi tiêm IV dung dịch không pha loãng: 1 ống tiêm chậm trong 5 phút, bệnh nặng dùng 2 ống/ngày.

Chống chỉ định:

Xuất huyết não lan rộng, nhồi máu cơ tim cấp, dị ứng với thành phần thuốc.

Tương tác thuốc:

Làm tăng tác dụng của các thuốc hạ áp khác, thuốc uống chống đông máu, thuốc trị đái tháo đường.

Tác dụng phụ:

Đau đầu, hoa mắt, co giật cơ, bồn chồn, mất ngủ.

Chú ý đề phòng:

- Bệnh nhân HA thấp, suy giảm chức năng thận nặng.
- Trẻ em, phụ nữ mang thai & cho con bú.
- Tránh lái xe & vận hành máy móc, Kiêng rượu.

Thông tin thành phần Pentoxifylline

Dược lực:

* Pentoxifylin là một dẫn chất của xanthin có tác dụng  chủ yếu làm giảm độ nhớt của máu, do làm hồng cầu dễ  uốn, biến dạng, làm giảm bám dính và kết tập của tiểu  cầu, làm giảm nồng độ fibrinogen huyết tương và làm  tăng hoạt tính tiêu fibrin.

* Độ nhớt của máu giảm làm tăng lưu lượng  máu đến các  mô bị thiếu máu cục bộ và tăng nồng độ oxy mô ở người  bị viêm tắc mãn tính động mạch ngoại biên.  Pentoxifylin cũng làm tăng áp lực oxy ở vỏ não và dịch  não tủy, đã được dùng để điều trị một số bệnh về tuần  hoàn não.

* Pentoxifylin làm giãn cơ trơn mạch máu.

Dược động học :

* Pentoxifylin và các chất chuyển hóa phân bổ mạnh vào các mô và dịch cơ thể. 45% Pentoxifylin gắn kết với các màng hồng cầu. Pentoxifylin được chuyển hóa đầu tiên bởi hồng cầu và sau đó bởi gan. Một số chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của Pentoxifylin là 0,4 đến 0,8 giờ. Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa là 1 đến 1,6 giờ.

* Pentoxifylin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của pentoxifylin và các chất chuyển hóa kéo dài khi xơ gan, một số chất chuyển hóa có thời gian bán thải kéo dài khi suy thận. Pentoxifylin và các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ.

Chỉ định :

Tắc động mạch ngoại vi do xơ cứng động mạch hoặc đái tháo đường (đau cách hồi, đau lúc nghỉ). Tổn thương thuộc dinh dưỡng (loét & hoại thư chân). Bệnh lý mạch máu não. Rối loạn tuần hoàn ở mắt do thoái hóa mạch máu.

Liều lượng - cách dùng:

Thuốc viên: 400mg x 2-3 lần/ngày hoặc 600mg x 2 lần/ngày, nuốt nguyên viên với một ly nước giữa hoặc ngay sau ăn. Thuốc tiêm: Pha thuốc vào dung dịch thích hợp & truyền IV chậm (100mg trong ít nhất 60 phút). Tắc động mạch ngoại vi giai đoạn II (đau cách hồi) & rối loạn tuần hòa mắt: 100-600mg x truyền IV 1-2 lần/ngày. Nếu dùng với thuốc viên, tổng liều tối đa cho cả 2 dạng: 1200mg/ngày. Tắc động mạch ngoại vi giai đoạn III & VI: 1200mg/ngày: truyền liên tục 24 giờ hoặc 600mg truyền trong ít nhất 6 giờ x 2 lần.

Chống chỉ định :

Tăng cảm với pentoxifylline, các methylxanthines khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Xuất huyết nặng. Xuất huyết võng mạc lan rộng.

Tác dụng phụ

Phản ứng có hại
Liều cao hay truyền IV quá nhanh: nóng bừng mặt, tức bụng, đầy bụng, buồn nôn, nôn hay tiêu chảy, nhịp tim bất thường. Ngứa, đỏ da & mề đay. Chóng mặt, nhức đầu, bứt rứt & rối loạn giấc ngủ. Phù mạch-thần kinh, co thắt phế quản & đôi khi sốc. Hiếm: ứ mật, tăng SGOT, SGPT; đau thắt ngực, hạ huyết áp & xuất huyết; giảm tiểu cầu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Jinmigit

SĐK:VN-19038-15
Pentoxifylline 2 mg/ml

Trentilin Ampoule

SĐK:VN-14092-11
Pentoxifylline

Polfillin 2%

SĐK:VN-14312-11
Pentoxifylline

Polfillin 2%

SĐK:VN-14312-11
Pentoxifylline

Trentilin Ampoule

SĐK:VN-14092-11
Pentoxifylline

Perental L.P

SĐK:VN-3668-07
Pentoxifylline

Thuốc gốc

Acid zoledronic

Zoledronic acid

Nadroparin

Nadroparin calcium

Pentoxifylline

Pentoxifyllin

Ferrous gluconate

Sắt gluconate

Ferrous fumarate

Sắt fumarat

Epoetin beta

Epoetin beta

Hydroxyethyl starch

Hydroxyethyl starch

Prasugrel

Prasugrel

Apixaban

Apixaban

Deferasirox

Deferasirox

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn