Bantet

Bantet
Dạng bào chế:Kem bôi ngoài da
Đóng gói:Hộp 1 tuýp 15g

Thành phần:

Betamethasone (dưới dạng Betamethasone valerate) 1mg/g; Neomycin sulfate 5mg/g
SĐK:VN-16670-13
Nhà sản xuất: M/s Bio Labs (Pvt) Ltd - PA KÍT XTAN Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm DOHA Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Tác dụng

Betamethasone valerate:

Betamethason là loại thuốc thuộc loại corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm mạnh, giảm sưng, chống viêm khớp, kháng dị ứng nhờ khả năng ức chế tổng hợp các chất trung gian hóa học gây viêm và ức chế giải phóng các chất tham gia vào phản ứng dị ứng như histamin, serotonin, bradykinin,…

Khi sử dụng tại chỗ trên da, Betamethasone rất dễ hấp thu, làm tăng hiệu quả điều trị nhờ tác dụng co mạch, chống viêm, chống dị ứng. Mức độ hấp thu của thuốc tùy thuộc và thể trạng da, tình trạng băng kín và các tá dược đi kèm.

Neomycin sulfate:

Neomycin là một loại kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có phổ và cơ chế tác dụng rộng. Phổ tác dụng của Neomycin bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng kháng methicilin và tạo ra penicilinas.

Những loài vi khuẩn nhạy cảm với Neomycin gồm có: Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Klebsiella, Heamophilus influ-enzae, Neisseria các loại, Enterobacter các loại.

Neomycin là thuốc được dùng tại chỗ, thường được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn ở da, tai, mắt.

Chỉ định

Thuốc Bantet cream được bác sĩ chỉ định dùng cho các bệnh nhân mắc các bệnh ngoài da do nhiễm khuẩn thứ phát hay nghi ngờ có nguy cơ nhiễm các bệnh lý liên quan đến da khác như viêm da tiết bã nhờn, viêm da thần kinh (dạng like phẳng hay like đơn), viêm da tiếp xúc, mẩn ngứa, vết côn trùng cắn, vảy nến (có diện tích nhỏ, không lan rộng, không dùng khi vẩy nến đã lan rộng), vảy cá, chàm.

Đặc biệt, thuốc Bantet cream cũng được dùng để điều trị eczema dị ứng hay eczema hình đĩa ở người lớn hay trẻ em trên 2 tuổi.

Ngoài ra, thuốc Bantet cream còn dùng để chữa trị ngứa hay hăm bộ phận sinh dục hay hậu môn.

Liều lượng - Cách dùng

Thuốc Bantet cream chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, tuyệt đối không được dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều dùng thuốc phụ thuộc vào tuổi tác và đối tượng sử dụng.

Liều bình thường: bôi từ 2 đến 3 lần một ngày, sử dụng liên tục. Khi thấy bệnh thuyên giảm, duy trì liều bôi 1 lần một ngày.

Bantet cream là loại thuốc dùng ngắn ngày (dưới 7 ngày), vì vậy không được tự ý sử dụng thuốc dài ngày nếu không có sự chỉ định của bác sĩ.

Đối với trẻ em: dùng với liều ngắn, không nên dùng thuốc Bantet cream kéo dài quá 5 ngày.

Đối với bệnh nhân suy thận: giảm liều dùng và theo chỉ định của bác sĩ đối với từng trường hợp cụ thể.

Đối với người cao tuổi: sử dụng liều thấp hơn bình thường và nghe theo hướng dẫn của bác sĩ.

Cách dùng:

Trước khi bôi Bantet cream, cần vệ sinh tay và vệ sinh nhẹ nhàng vùng da bị bệnh để loại bỏ vi khuẩn, các tạp chất bẩn. Rồi lấy một lượng kem vừa đủ ra tay, xoa đều nhẹ và bôi thành một lớp mỏng quanh vùng da cần bôi.

Sau mỗi lần bôi, hãy đóng nắp tuýp thật cẩn thận để tránh rơi rớt, lãng phí và bảo quản thuốc không để thuốc bị nhiễm bẩn bởi các tác nhân ở bên ngoài môi trường.

Lưu ý:

Thuốc Bantet cream là thuốc bôi ngoài da, không để thuốc dính vào mắt, miệng, và không được phép nuốt.

Để tăng hiệu quả sử dụng thuốc, ngày đầu tiên sau khi bôi, người bệnh có thể dùng băng sạch kín quanh vùng da cần điều trị trong một đêm. Những ngày tiếp theo có thể sử dụng thuốc Bantet cream bình thường và không cần băng bó nữa.

Quá liều, quên liều, cách xử trí

Trong thời gian điều trị, rất ít khi xảy ra tình trạng quá liều cấp tính. Tuy nhiên trong trường hợp xảy ra quá liều mãn tính, có thể xuất hiện các biểu hiện cường vỏ thượng thận.

Cách xử trí: cần phải ngưng dùng thuốc dần dần dưới sự theo dõi của chuyên viên y tế.

Chống chỉ định:

Không sử dụng thuốc Bantet cream với bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, kể cả tá dược.

Đặc biệt, chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Ngoài ra, thuốc Bantet cream không được chỉ định đối với bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân, nhiễm vi khuẩn, vết thương hở, vết thương có dấu hiệu nhiễm trùng, mưng mủ, mắc phải lao da, nhiễm trùng thứ cấp do các loài Pseudomonas hoặc Proteus, viêm da mãn tính, viêm da quanh miệng, mụn trứng cá.

Khi bệnh nhân điều trị viêm tai giữa khi bị thủng màng nhĩ thì không nên sử dụng thuốc vì có nguy cơ độc tính trên tai.

Tương tác thuốc:

Trong quá trình sử dụng thuốc, khả năng xuất hiện tương tác giữa thuốc bôi ngoài da với các thuốc khác rất ít trong các điều kiện bình thường.

Tuy nhiên, không nên sử dụng bất kỳ một loại thuốc ngoài da khác mà không thông báo cho bác sĩ điều trị. Đồng thời, hãy báo với bác sĩ về tất cả loại thuốc đang được sử dụng, kể cả thuốc dùng đường uống.

Tác dụng phụ:

Betamethason là một corticoid hoạt tính cao, nếu điều trị kéo dài có thể gây teo da tại chỗ như dãn các mạch máu bề mặt, các vết nứt da, mỏng da, đặc biệt là khi điều trị trên vùng nếp gấp da hoặc vùng được băng kín.

Thuốc Bantet cream có thể được hấp thụ toàn thân với 1 lượng đủ nếu sử dụng kéo dài gây ra các biểu hiện của tình trạng cường vỏ thượng thận.

Ngoài ra, có thể gây ra kích ứng da, nóng rát, vết thương rỉ dịch, dị ứng, phát ban, tróc da vẩy cá.

Mặc dù thông thường, thuốc Bantet cream được dung nạp khá tốt, nhưng nếu xuất hiện các dấu hiệu của hiện tượng quá mẫn, nên ngưng dùng thuốc ngay và báo với bác sĩ điều trị để có hướng điều trị kịp thời.

Chú ý đề phòng:

Nếu điều trị bằng thuốc Bantet cream dài ngày có thể xảy ra tình trạng ức chế tuyến thượng thận, ngay cả khi vùng được bôi thuốc không được băng kín. Vậy không nên sử dụng thuốc dài ngày nếu không được bác sĩ chỉ định.

Cẩn trọng khi bôi thuốc vào các vùng da mỏng hay gần mắt, miệng.

Khi dùng thuốc Bantet cream để điều trị vảy nến cần phải theo dõi tình trạng của bệnh nhân do corticoid có thể gây các nguy cơ như vẩy nến dạng mụn mủ toàn thân, nhờn thuốc, tái phát ngược và khả năng gây độc tại chỗ hoặc toàn thân do hàng rào bảo vệ của da đã bị tổn hại.

Tránh sử dụng thuốc Bantet cream trên diện rộng hoặc lặp đi lặp lại vì có thể tăng nguy cơ mẫn cảm.

Đối với phụ nữ có thai: Hiện nay, đã chứng minh được corticosteroid gây quái thai ở động vật trong phòng thí nghiệm khi dùng toàn thân ở liều dùng tương đối thấp. Tuy nhiên chưa có đầy đủ nghiên cứu ở phụ nữ mang thai về ảnh hưởng gây quái thai khi sử dụng corticosteroid ngoài da. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc Bantet cream trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết và trao đổi với bác sĩ về lợi ích và nguy cơ.

Đối với phụ nữ cho con bú: Việc sử dụng thuốc Bantet cream dùng đường toàn thân được tiết vào sữa mẹ không chắc là có thể gây ra ảnh hưởng không tốt cho trẻ đang bú. Do đó, nên thận trọng khi dùng Bantet cream ngoài da cho phụ nữ thuộc đối tượng này.

Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ khi có bất kì thắc mắc nào.

Thông tin thành phần Betamethasone

Dược lực:
Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone.
Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid .
Là một glucocorticoide, Betamethasone gây hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Betamethasone có hoạt tính glucocorticoide cao và hoạt tính minéralocorticoide thấp.
Dược động học :
- Hấp thu: Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tácdụng kéo dài hơn.
- Phân bố: Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn.
- Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.
- Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Tác dụng :
Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể.
Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.
Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.
Liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.
Chỉ định :
Ðược sử dụng trong bệnh nội tiết, cơ-xương, rối loạn chất tạo keo, da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh khác có đáp ứng với điều trị corticosteroid .
Rối loạn nội tiết tố: thiểu năng vỏ thượng thận sơ cấp hoặc thứ cấp (dùng kết hợp với minéralocorticọde, nếu có thể được); tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh ; viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết có liên quan đến ung thư.
Rối loạn về cơ-xương: được dùng như một điều trị bổ sung trong thời gian ngắn (giúp cho bệnh nhân khắc phục qua giai đoạn cấp tính và lan tràn) trong chứng thấp khớp do bệnh vẩy nến; viêm khớp dạng thấp (trong một số trường hợp có thể dùng liều duy trì thấp); viêm dính khớp sống; viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp; viêm gân màng hoạt dịch cấp tính không đặc hiệu; bệnh thống phong; bệnh thấp cấp tính và viêm màng hoạt dịch.
Bệnh của chất tạo keo: trong thời kỳ lan tràn hoặc trong điều trị duy trì một số trường hợp lupus ban đỏ toàn thân, viêm cơ tim cấp tính do thấp khớp, xơ cứng bì và viêm da-cơ.
Khoa da: bệnh Pemphigus; viêm da mụn nước dạng herpes; hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson); viêm da tróc vẩy; u sùi dạng nấm; bệnh vẩy nến nặng; eczéma dị ứng (viêm da mãn tính) và nổi mề đay.
Các trường hợp dị ứng: được dùng trong những trường hợp bị dị ứng nặng hoặc thất bại sau các điều trị thông thường, như là những trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc dai dẳng, polyp mũi, hen phế quản (bao gồm suyễn), viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng (viêm da thần kinh), các phản ứng thuốc và huyết thanh.
Mắt: những tiến trình viêm và dị ứng cấp và mãn, trầm trọng liên quan đến mắt và các cấu trúc của mắt như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, loét mép giác mạc dị ứng, herpès zona ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc võng mạc, viêm phần trước, viêm màng mạch nho và viêm mạch mạc trước lan tỏa ra sau, viêm dây thần kinh mắt, viêm mắt giao cảm ; viêm võng mạc trung tâm ; viêm thần kinh sau nhãn cầu.
Hô hấp: bệnh sarcọdose có triệu chứng; hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác; ngộ độc berylium; phối hợp với hóa trị liệu trong điều trị bệnh lao phổi cấp và lan tỏa; tràn khí màng phổi; xơ hóa phổi.
Máu: giảm tiểu cầu tự phát và thứ phát ở người lớn; thiếu máu tán huyết tự miễn dịch; giảm nguyên hồng cầu và thiếu máu do giảm sản do di truyền; phản ứng với đường tiêm truyền.
Ung thư: điều trị tạm thời ung thư máu và u bạch huyết bào ở người lớn và ung thư máu cấp tính ở trẻ em.
Trạng thái phù: lợi tiểu hoặc làm giảm protéine niệu không gây tăng urê huyết trong hội chứng thận hư nguyên phát hoặc do lupus ban đỏ; phù mạch.
Các chỉ định khác: lao màng não có tắc nghẽn hoặc nguy cơ tắc nghẽn dưới màng nhện, sau khi đã điều trị bằng hóa liệu pháp kháng lao tương ứng; viêm đại tràng loét; liệt Bell's.
Liều lượng - cách dùng:
Liều dùng thay đổi tùy theo từng loại bệnh, mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của bệnh nhân.
Liều khởi đầu của Betamethasone có thể thay đổi từ 0,25 đến 8mg/ngày, tùy theo chứng bệnh đang điều trị. Trong những trường hợp nhẹ, thường chỉ dùng liều khởi đầu thấp là đủ, ngoại trừ ở một số bệnh nhân phải dùng liều cao.
Liều khởi đầu nên được duy trì hoặc điều chỉnh đến khi đạt được hiệu quả mong muốn.
Nếu sau một thời gian mà vẫn chưa đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng, phải ngưng Celestone và chuyển sang điều trị khác.
Ở trẻ em, liều uống khởi đầu thường thay đổi từ 17,5 đến 200mcg (0,0017-0,25mg)/kg cân nặng/ngày hoặc 0,5 đến 7,5mg/m2 cơ thể/ngày. Liều dùng cho trẻ em phải được kiểm soát chặt chẽ theo những điều kiện cân nhắc như ở người lớn hơn là bám sát vào tỷ lệ tuổi tác hoặc cân nặng.
Khi đã nhận được đáp ứng thích hợp thì cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều dần dần để đạt được liều tối thiểu có hiệu lực lâm sàng.
Trong quá trình điều trị bệnh mãn tính, nếu bệnh tự thuyên giảm, nên ngưng điều trị.
Liều Celestone có thể được tăng lên trong trường hợp bệnh nhân phải tiếp xúc với các stress khác không liên quan đến bệnh đang được điều trị. Trong trường hợp sau khi điều trị lâu dài, nếu muốn ngưng thuốc phải giảm liều từ từ.
Liều khuyến cáo cho các chứng bệnh như sau:
Viêm thấp khớp và các thương tổn khớp khác: liều khởi đầu hàng ngày từ 1 đến 2,5mg, đến khi nhận được đáp ứng tốt, thường sau 3 hoặc 4 ngày, hoặc 7 ngày. Mặc dù nói chung không cần sử dụng liều cao nhưng có thể dùng để tạo ra đáp ứng mong muốn ban đầu. Nếu sau 7 ngày mà không có đáp ứng, nên chẩn đoán lại. Khi đã có sự đáp ứng thỏa đáng, nên giảm liều xuống 0,25mg mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì thích hợp, thường từ 0,5 đến 1,5mg/ngày. Trong bệnh thống phong cấp tính, việc điều trị phải được tiếp tục trong vài ngày mặc dù các triệu chứng đã thuyên giảm. Ðiều trị bằng corticọde ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp không ngăn ngừa việc phối hợp với các phương pháp điều trị hỗ trợ khác được chỉ định.
Thấp khớp cấp tính : liều khởi đầu hàng ngày từ 6 đến 8 mg. Khi đã kiểm soát được đầy đủ chứng bệnh, liều tổng cộng hàng ngày giảm xuống 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt liều duy trì thỏa đáng và tiếp tục với liều này trong 4 đến 8 tuần lễ hoặc lâu hơn nữa. Khi ngưng trị liệu, nên dùng lại thuốc nếu xuất hiện lại sự tái kích hoạt lại căn bệnh.
Viêm màng hoạt dịch: liều khởi đầu từ 1 đến 2,5mg/ngày, nên chia ra nhiều lần. Thường sau 2 đến 3 ngày sẽ nhận được đáp ứng lâm sàng, giảm liều từ từ trong vài ngày tiếp theo và sau đó ngưng thuốc. Thường chỉ cần một đợt điều trị ngắn; nếu có tái phát, tiến hành đợt điều trị thứ hai.
Tình trạng hen suyễn: 3,5 đến 4,5mg/ngày, trong 1 hoặc 2 ngày để giảm cơn; sau đó giảm liều xuống 0,25 đến 0,5mg/cách ngày đến khi đạt liều duy trì hoặc là ngưng điều trị.
Suyễn mãn tính khó trị: bắt đầu ở liều 3,5mg (hoặc hơn)/ngày đến khi có đáp ứng hoặc dùng suốt trong 7 ngày; sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt được liều duy trì.
Khí phế thủng hoặc xơ hóa phổi: thường bắt đầu từ 2 đến 3,5mg/ngày (chia nhiều lần) trong vài ngày cho đến khi có đáp ứng; sau đó giảm 0,5mg trong mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì, thường là 1 đến 2,5mg.
Bệnh dị ứng bụi hay phấn hoa khó trị: nên định hướng điều trị để giảm triệu chứng bệnh trong giai đoạn cao điểm. Ngày thứ nhất: dùng liều 1,5 đến 2,5mg/ngày, chia làm nhiều lần; sau đó giảm dần 0,5mg mỗi ngày đến khi triệu chứng phát lại. Liều được điều chỉnh và sau đó duy trì ở liều này trong suốt đợt bệnh (thường không quá 10 đến 14 ngày) và sau đó ngưng thuốc. Chỉ dùng Celestone để hỗ trợ các trị liệu kháng dị ứng thích hợp khác khi có yêu cầu.
Trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống: nhìn chung, liều khởi đầu từ 1 đến 1,5mg x 3 lần/ngày trong vài ngày là thích hợp; mặc dù đôi khi có thể cần liều cao hơn để đạt được đáp ứng thỏa đáng. Sau đó giảm liều từ từ đến liều duy trì vừa đủ (thường từ 1,5 đến 3mg/ngày).
Bệnh da: liều khởi đầu từ 2,5 đến 4mg/ngày, đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg mỗi 2 hoặc 3 ngày cho đến khi đạt đến liều duy trì.
Trong các rối loạn ngắn hạn và tự hạn chế: thường có thể ngưng thuốc mà không gây tái phát sau khi kiểm soát được căn bệnh trong vòng vài ngày. Liều lượng rất thay đổi trong các điều trị dài hạn.
Trong những rối loạn trên, thầy thuốc nên tham khảo thêm tài liệu điều trị.
Viêm mắt (hậu phòng): liều khởi đầu từ 2,5 đến 4,5mg/ngày, chia làm nhiều lần, đến khi đạt sự kiểm soát mong muốn, hoặc điều trị trong vòng 7 ngày. Sau đó giảm 0,5mg mỗi ngày đến liều duy trì để điều trị các rối loạn mãn tính. Thông thường ở những bệnh cấp tính hay tự hạn chế, người ta ngưng thuốc sau một khoảng thời gian thích hợp.
Hội chứng sinh dục-thượng thận: liều dùng thay đổi tùy theo cơ địa và được điều chỉnh để duy trì nồng độ 17-kétostérọde niệu nằm trong giới hạn bình thường, và thường có hiệu quả ở liều 1 đến 1,5mg/ngày, chia nhiều lần.
Liều một lần trong ngày: để tạo thuận lợi cho bệnh nhân đồng thời vẫn đảm bảo nguyên tắc cải thiện liều, liều duy trì hàng ngày có thể được dùng một lần vào mỗi sáng sớm.
Ðiều trị cách ngày: không được áp dụng cho liệu pháp corticosteroid vì Betamethasone có thời gian bán hủy dài (từ 36 đến 54 giờ), với tác dụng ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận. Nếu điều trị trong thời gian dài, nên xem xét dùng chế độ liều xen kẽ Betamethasone với một tác động adrénocorticọde tức thời (như prednisone, prednisolone hoặc méthylprednisolone).
Chống chỉ định :
Những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, phản ứng nhạy cảm với Betamethasone hoặc với các corticọde khác hoặc với bất cứ thành phần nào của Celestone.
Tác dụng phụ
Những tác dụng bất lợi của Celestone cũng giống như đối với các loại corticọde khác, có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Thông thường những tác dụng này là có thể hồi phục hoặc giảm bớt bằng cách giảm liều ; nói chung, tốt hơn nên ngưng thuốc trong những trường hợp này.
Rối loạn nước và điện giải: giữ muối và nước, suy tim sung huyết, mất kali, cao huyết áp, kiềm huyết giảm kali.
Trên hệ cơ xương: suy yếu cơ, bệnh lý cơ do corticosteroid , giảm khối lượng cơ, làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ, loãng xương, gãy lún cột sống, hoại tử vô trùng đầu xương đùi và đầu xương cánh tay, gãy xương dài bệnh lý, đứt dây chằng.
Trên đường tiêu hóa: loét dạ dày với thủng hoặc xuất huyết, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.
Bệnh về da: làm chậm sự lành vết thương, lên da non, da mỏng giòn; có đốm xuất huyết và mảng bầm máu; hồng ban ở mặt; tăng tiết mồ hôi; thay đổi các kết quả xét nghiệm da; dị ứng như viêm da dị ứng, nổi mề đay; phù mạch thần kinh.
Thần kinh: co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (gây bướu giả ở não) thường sau khi điều trị; chóng mặt; nhức đầu.
Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt; hội chứng giống Cushing; làm giảm tăng trưởng của phôi trong tử cung hoặc sự phát triển của đứa bé; mất đáp ứng tuyến yên và thượng thận thứ phát, đặc biệt trong thời gian bị stress, ví dụ như chấn thương, giải phẫu hoặc bị bệnh; làm giảm dung nạp carbohydrate; các biểu hiện của bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, gây tăng nhu cầu về insuline hoặc các tác nhân hạ đường huyết trong điều trị bệnh đái tháo đường.
Mắt: gây đục thủy tinh thể dưới bao, tăng nhãn áp, glaucome, chứng lồi mắt.
Chuyển hóa: Cân bằng nitrogene âm tính do dị hóa protéine.
Tâm thần: gây sảng khoái, cảm giác lâng lâng; các biểu hiện suy giảm tâm lý trầm trọng; thay đổi nhân cách; mất ngủ.
Các tác dụng khác: sốc phản vệ hoặc phản ứng tăng mẫn cảm.

Thông tin thành phần Neomycin

Dược động học :

- Hấp thu: Neomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá và do có độc tínhcao với thận và thần kinh thính giác nên chủ yếu dùng ngoài điều trị tại chỗ( thường phối hợp với bacitracin, polymyxin) hoặc uống để diệt vi khuẩn ưa khí ở ruột chuẩn bị cho phẫu thuật tiêu hoá.
- Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, khuyếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào.
- Chuyển hoá:
- Thải trừ: chủ yếu qua nước thận.
Chỉ định :
Nhiễm khuẩn & viêm kết mạc, bờ mi & loét củng mạc.
Liều lượng - cách dùng:
Tra thuốc vào mắt cứ 6 giờ/lần; tối đa 10 ngày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.
Tác dụng phụ
Ðôi khi: rát ở vùng mắt, chảy nước mắt, đỏ kết mạc & nhìn không rõ (thoáng qua).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Genmysone

Genmysone

SĐK:VD-19786-13

Supirocin B Ointment

Supirocin B Ointment

SĐK:VN-3999-07

Inozium

Inozium

SĐK:VN-13643-11

Mekoderm neomycin

Mekoderm neomycin

SĐK:VNA-4013-01

Dongkwang Silkron

Dongkwang Silkron

SĐK:VN-17420-13

Genpharmason

Genpharmason

SĐK:VD-16741-12

Gelebetacloge

Gelebetacloge

SĐK:VN-9987-05

Thuốc gốc

Clobetasol

Clobetasol butyrat

Acid azelaic

Azelaic Acid

Nepidermin

Nepidermin

Hydroquinone

Hydroquinone

Tacrolimus

Tacrolimus

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Trifarotene

trifarotene

Tazarotene

Tazaroten

Betamethasone

Betamethasone dipropionate

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn