Dex-Tobrin

Dex-Tobrin
Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt
Đóng gói:Hộp 1lọ 5ml

Thành phần:

Tobramycin (dưới dạng tobramycin sulfate) 3mg/1ml; Dexamethasone 1mg/1ml
SĐK:VN-16553-13
Nhà sản xuất: Balkanpharma-Razgrad AD - BUN GA RI Estore>
Nhà đăng ký: Actavis EAD Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Thuốc nhỏ mắt Dex-Tobrin là một sản phẩm thuốc kết hợp để điều trị các nhiễm khuẩn nông ở mắt gây bởi các vi khuẩn gây bệnh nhạy cảm với tobramycin
- Viêm kết mạc mí mắt và viêm kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và phần thùy trước của mẳt
- Viêm màng mạch nho trước mạn tính

Liều lượng - Cách dùng

Thuốc cần phải được kê đơn, bác sĩ sẽ xác định liều lượng và thời gian điều trị. Liều thường dùng hàng ngày là 1-2 giọt nhỏ vào túi kết mạc của mắt bị bệnh, cứ 4-6 giờ/lần. Có thể tăng liều 1-2 giọt, cứ 2 giờ 1 lần trong 24-48 giờ đầu và dựa vào sự cải thiện các triệu chứng lâm sàng, sẽ kéo dài dần khoảng cách giữa các lần nhỏ thuốc cho đến khi ngừng điều trị.
Không được ngừng điều trị sớm
Trẻ em: chưa nghiên cứu hiệu lực và độ an toàn thuốc ở trẻ em

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Herpes (mụn rộp) biểu mô giác mạc (viêm giác mạc dạng đuôi gai), sau sự chủng đậu mùa, và trong bệnh thủy đậu và các bệnh nhiễm virus khác ở kết mạc và giác mạc
Các bệnh mắt do nhiễm Mycobacterium
Các bệnh mắt do nhiễm nấm

Tương tác thuốc:

• Tobramycin
Cũng như với gentamicin, việc sử dụng đồng thời hoặc nối tiếp các thuốc độc hại thận hoặc độc hại tai khác có thể làm tăng nguy cơ độc tính của aminoglycosid. Việc sử dụng đồng thời Tobramycin với các thuốc phong bế thần kinh – cơ có thể làm tăng sự phong bế thần kinh – cơ và gây liệt hô hấp
• Dexamethason
Barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifaburin, carbamazepim, ephedrin, primidon và amioglutethimid có thể làm tăng độ thanh thải chuyển hóa của corticoisteroid, dẫn đến làm giảm tác dụng điều trị
Corticosteroid đối kháng với tác dụng của thuốc hạ đường huyết bao gồm cả insulin), thuốc chống tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu. Tác dụng hạ kali- huyết của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid và carbenoxolon tăng lên
Hiệu quả của thuốc chống đông coumarin có thể tăng lên do việc điều trị đồng thời với corticosteroid và cần phải theo dõi chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin để tránh sự chảy máu tự nhiên
Độ thanh thải thận salicylat tăng lên do việc ngừng dùng corticosteroid và steroid, có thể dẫn đến ngộ độc salicylat
Thuốc lợi tiểu làm mất kali (như thiazid, furosemid) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng gây tiêu hao kali của glucocorticoid

Tác dụng phụ:

- Phát triển mẫn cảm và phản ứng kích thích mắt tại chỗ, biểu hiện bởi ngứa, sưng mi mắt và ban đỏ kết mạc. Dưới 4% bệnh nhân gặp phản ứng đã được báo cáo.
- Tăng nhãn áp, phát triển tăng nhãn áp, suy yếu dây thần kinh thị giác, hình thành bệnh đục thủy tinh thể dưới bao sau và chậm lành vết thương ở mắt trong một số trường hợp hiếm.
- Sử dụng kéo dài dẫn đến sự mờ đục thủy tinh cũng như phát triển viêm giác mạc nông
- Nhiễm khuẩn thứ phát
- Bội nhiễm nấm giác mạc

Chú ý đề phòng:

SỰ AN TOÀN TRONG THỜI KỲ MANG THAI:
- Tobramycin tập trung ở thận của thai nhi và được chứng minh gây điếc bẩm sinh hoàn toàn hai bên không phục hồi ở thai người.
- Dexamethasone: việc dùng glucocorticoid trong thời kỳ mang thai dẫn đến sự giảm mức độ vừa trọng lượng của rau thai và của trẻ sơ sinh. Cân nhắc khả năng nguy cơ ức chế tuyến thượng thận ở đứa trẻ trong trường hợp dùng thuốc dài ngày với glucocorticoid trong tử cung. Đã chứng minh glucocorticoid dùng trước khi đẻ non có tác dụng bảo vệ đối với hội chứng suy hô hấp liên quan với đẻ non và đối với chứng khó nuốt phế quản - phổi
SỰ AN TOÀN TRONG THỜI KỲ CHO CON BÚ:
- Tobramycin được bài tiết trong sữa mẹ với lượng nhỏ.
- Dexamethasone bào tiết trong sữa tới mức có nguy cơ ảnh hưởng đến đứa trẻ bú sữa mẹ
Việc áp dụng tại chỗ aminoglycosid có thể gây phản ứng mẫn cảm ở một số bệnh nhân phải ngừng ngay việc dùng thuốc nhỏ mắt Dex-Tobrin nếu phản ứng như vậy xảy ra.
Việc sử dụng kéo dài corticosteroid có thể làm tăng nhãn áp (bệnh glôcôm) gây suy yếu dây thần kinh thị giác, các khuyết tật về sự tinh mắt và về thị trường cũng như dẫn đến đục thể thủy tinh dưới bao sau. Do đó, cần phải theo dõi thường xuyên nhãn áp
Việc sử dụng kéo dài có thể làm suy giảm đáp ứng bảo vệ của cơ thể người và vì vậy có thể làm tăng nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn mắt thứ phát.
Việc sử dụng các steroid tại chỗ trong các bệnh gây sự mỏng giác mạc hoặc củng mạc có thể dẫn tới thủng
Các steroid có thể che lấp hoặc làm tăng các nhiễm khuẩn đang có trong quá trình mủng mủ cấp tính của mắt
Không khuyến cáo dùng thuốc mắt Dex-Tobrin trong các nhiễm khuẩn thường do nguy cơ phát triển các vi sinh vật kháng thuốc bao gồm cả nấm. Cần áp dụng liệu pháp thích hợp trong trường hợp bội nhiễm
Thuốc chứa benzakoni clorid là một tá dược và do đó nó có thể gây dị ứng phản ứng. Có khả năng xảy ra sự hỏng màu của các kính áp tròng mềm, không nên đeo kính áp tròng trong khi điều trị với thuốc
Các phản ứng dị ứng cũng có thể xảy ra đối với muối dinatri của acid ethylenediamin tetracetic
Đầu lọ để nhỏ thuốc vào mắt không được tiếp xúc với bất cứ bề mặt nào/ chạm vào bất kỳ vật nào vì nguy cơ nhiễm khuẩn thuốc trong lọ

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

Thông tin thành phần Tobramycin

Dược lực:

Tobramycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides thu được từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces tenebrarius.

Dược động học :

- Hấp thu: Tobramycin được hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp. Tobramycin đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi tiêm bắp khoảng 30-90 phút.
- Phân bố: Tobramycin gần như không có gắn kết với protein huyết thanh. Tobramycin phân bố trong mô, dịch cơ thể sau khi tiêm thuốc. Nồng độ thuốc trong mật và phân thường thấp, nên thuốc bài tiết qua mật rất ít. Sau khi tiêm, nồng độ tobramycin trong dịch não tủy thấp. Nồng độ này phụ thuộc liều dùng, tốc độ thâm nhập thuốc, mức độ viêm màng não. Thuốc cũng ít phân bố trong đàm, dịch màng bụng, hoạt dịch, dịch ổ áp-xe. Thuốc có thể đi qua màng nhau. Nồng độ thuốc tại vỏ thận cao gấp nhiều lần so với nồng độ bình thường trong huyết thanh.
- Chuyển hoá: Sau khi dùng qua đường tiêm, chỉ một phần nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan.
- Thải trừ: phần lớn tobramycin được thải trừ qua sự lọc cầu thận. Độ thanh thải ở thận tương tự như độ thanh thải của creatinine nội sinh. Thời gian bán hủy trong huyết thanh ở người bình thường là 2 giờ.

Tác dụng :

Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn. Tobramycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương:
+ Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Staphylococcus aureus
+ Vi khuẩn hiếu khí gram âm: Citrobacter sp.Enterobacter sp.Escherichia coliKlebsiella sp.Morganella morganiiPseudomonas aeruginosaProteus mirabilisProteus vulgarisProvidencia sp.Serratia sp.
Tobramycin không có tác dụng với chlamydia, nấm, virus và đa số các vi khuẩn yếm khí.
Cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết đầy đủ nhưng có lẽ thuốc ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30s của ribosom.

Chỉ định :

Tobramycin được chỉ định đặc biệt trong điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (nhiễm trùng máu), xương, da và các mô mềm, bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được chỉ định trong lựa chọn thứ hai điều trị các nhiễm khuẩn do E. coli và staphylococcus.

Dạng thuốc nhỏ mắt (nước hay mỡ tra mắt 0,3%)

Điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra như viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ, viêm mí mắt, đau mắt hột, lẹo mắt…

Liều lượng - cách dùng:

Thuốc nhỏ mắt:

– Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt x 3 – 4 lần/ ngày.

– Nhiễm khuẩn nặng: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt, cứ mỗi giờ 1 lần cho đến khi cải thiện bệnh, sau đó giảm dần số lần dùng thuốc.

Không dùng chung mỗi lọ cho nhiều người để tránh lây nhiễm, và không dùng quá 15 ngày sau lần mở nắp đầu tiên.

Thuốc tiêm/truyền:

Tobramycin có thể được dùng bằng đường tiêm IM hay IV. 

Tiêm IM:
Người lớn: ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, liều khuyến cáo của tobramycin là 1 mg/kg mỗi 8 giờ. Thời gian điều trị trung bình là 7-10 ngày. Có thể tăng liều đến 5 mg/kg/ngày ở bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng. Liều này nên được giảm xuống còn 3 mg/kg/ngày càng sớm càng tốt.
Trẻ em: 3-5mg/kg/ngày, chia làm các liều bằng nhau mỗi 8-12 giờ.
Trẻ sơ sinh: 2mg/kg mỗi 12 giờ, đối với các trẻ cân nặng từ 1,5 đến 2,5 kg. 

Truyền IV:
Chỉ nên dùng đường truyền IV khi không thể dùng đường tiêm IM. Nồng độ tobramycin sau khi pha không vượt quá 1mg/ml (0,1%). Thời gian truyền từ 1-2 giờ. Liều khi dùng đường IV tương tự như đối với đường tiêm IM. Không nên dùng phối hợp tobramycin với các thuốc khác. Ở bệnh nhân bị suy thận, nên chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận. 

Tương hợp:
Tobramycin tương hợp với đa số các dịch truyền đường tĩnh mạch thông dụng hiện nay, nhưng không tương hợp với dung dịch heparin và có thể tương tác hóa học với b-lactam. Tobramycin tương kỵ với các dịch truyền có chứa alcohol, sargramostin và clyndamycin phosphate nếu được pha loãng trong dung dịch glucose để tiêm. 

Tobramycin tương kỵ về mặt vật lý với carbenicillin. Không được hòa lẫn với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một đường truyền tĩnh mạch.

Chống chỉ định :

- Quá mẫn cảm với tobramycin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc, hay với nhóm aminoglycosides.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường chỉ xảy ra với một tỉ lệ thấp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường khi không vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo. Ở người già, bệnh nhân bị suy thận, vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo thì nguy cơ xảy ra tác dụng ngoại ý sẽ gia tăng. Các phản ứng phụ đặc trưng của kháng sinh nhóm aminoglycosides được ghi nhận là độc tính trên ốc tai của dây thần kinh số 8, như chóng mặt, giựt nhãn cầu, có tiếng vo vo trong tai và giảm thính lực. Tăng BUN và tiểu ít cũng đã được ghi nhận.
Tác tác dụng phụ khác:
Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, sốt, phát ban, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, ngủ lịm, hay lẫn lộn và mất khả năng định hướng, và đau tại nơi tiêm thuốc. Các bất thường có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm tăng transaminase huyết thanh (SGOT-SGPT) và lactic dehydrogenase, giảm canxi, magnê, natri và kali trong huyết thanh, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan.

Thông tin thành phần Dexamethasone

Dược lực:

Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.

Dược động học :

- Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.
- Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.
- Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.
Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 - 54 giờ.

Tác dụng :

Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.
Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.
Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Chỉ định :

Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster. 
Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

Liều lượng - cách dùng:

Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

Chống chỉ định :

Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.

Tác dụng phụ

Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Tornex plus

SĐK:VD-33783-19
Mỗi lọ 5ml chứa: Tobramycin 15mg; Dexamethason (dưới dạng Dexamethason natri phosphat) 5mg

Bralcib Eye Drops

Bralcib Eye Drops

SĐK:VN-15214-12
Tobramycin sulfate

Ronotix

Ronotix

SĐK:VN-12485-11
Tobramycin, Dexamethason

Eyetobrin 0,3%

SĐK:VN-21787-19
Mỗi 1mg dung dịch chứa: Tobramycin 3mg

Tobrex

SĐK:VN-21921-19
Mỗi 1 ml chứa: Tobramycin 3mg

Tobradex

Tobradex

SĐK:VN-21629-18
Mỗi gram chứa: Tobramycin 3mg; Dexamethasone 1mg

Thuốc gốc

Brolucizumab

brolucizumab

BRIZO-EYE 1%

Brinzolamide 50mg

Pilocarpin

Pilocarpine

Idoxuridin

Idoxuridine

Carteolol

Carteolol

Sulfacetamide

Sulfacetamide

Salicylic acid

Acid salicylic

Natri diquafosol

Diquafosol sodium

Loteprednol

Loteprednol

Tobramycin

Tobramycin sulfate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn