Natrilix SR

Natrilix SR
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên bao phim phóng thớch chậm
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Indapamide 1,25mg
SĐK:VN-16509-13
Nhà sản xuất: Les Laboratoires Servier Industrie - PHÁP Estore>
Nhà đăng ký: Les Laboratoires Servier Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát).

Liều lượng - Cách dùng

Một viên một ngày.
Trong mọi trường hợp, cần tuân thủ nghiêm túc đơn của thầy thuốc.

Trong 24 giờ chỉ uống một lần, vào buổi sáng thì tốt hơn vì cần tính đến tác dụng lợi liệu của thuốc, nhằm tránh phải thức dậy nhiều lần trong đêm.

Nếu quên dùng thuốc, hôm sau không được dùng liều gấp đôi.

Chống chỉ định:

Tiền sử dị ứng với thuốc hoặc với các sulfonamides.

Suy thận.

Bệnh gan trầm trọng.

Giảm kali-máu không bình thường (mức kali trong huyết tương giảm).

Cảnh báo: Phải ngừng dùng thuốc này trong trường hợp bị bệnh ban.

Tương tác thuốc:

Để tránh các tương tác có thể xảy ra giữa các thuốc, phải luôn luôn báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn hiện đang được điều trị bất cứ một thuốc nào khác

Tác dụng phụ:

Cảm giác mệt mỏi.

Biểu hiện dị ứng, một số ca ban da hiếm gặp.

Cảm giác chóng mặt khi chuyển tư thế từ nằm sang đứng.

Tăng nguy cơ mất nước của bệnh nhân cao tuổi và suy tim.

Có thể xảy ra biến đổi một vài tham số máu, đặc biệt là mất kali quá mức, nhất là ở người cao tuổi và người suy dinh dưỡng.

Bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm xét nghiệm cận lâm sàng để liều tiết có tham số ấy.

Xin thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn mọi tác dụng không mong muốn hoặc phiền toái chưa ghi trong đơn hướng dẫn này.

Chú ý đề phòng:

Dùng thuốc này phải thận trọng trong các tình huống sau.

Rối loạn cân bằng nước – điện giải, đái tháo đường, thống phong (gút), chức năng thận có vấn đề.

Bác sĩ có thể cần yêu cầu xem xét nghiêm cận lâm sàng để điều tiết việc chữa bệnh cho bạn.

Nếu nghi ngờ, xin đứng ngần ngại hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Ở một vài bệnh nhân, có thể xảy ra phản ứng cá nhân đối với giảm huyết áp, do đó khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc có thể giảm.Xin các bạn vận động viên thận trọng vì thuốc này chứa một hoạt tố có thể gây phản ứng dương tính trong xét nghiệm chống doping.

Lúc có thai:

Hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang có thai, cho con bú, hoặc dự định có thai.

Thông tin thành phần Indapamide

Dược lực:

Indapamide là thuốc lợi tiểu chống tăng huyết áp.

Dược động học :

- Hấp thu: Indapamide được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường dạ dày - ruột. Thức ăn hay thuốc kháng acid hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Sau khi uống nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong khoảng 2 đến 2,5 giờ.
- Phân bố: Indapamide ưa lipid và phân bố rộng rãi trong các tổ chức của cơ thể. Khoảng 71-79% thuốc gắn với protein huyết tương. Indapamide cũng gắn một cách thuận nghịch với carbonic anhydrase trong hồng cầu.
- Chuyển hoá: Indapamide chuyển hoá mạnh ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp glucuronid và sulfat.
- Thải trừ: Khoảng 60% thuốc bài tiết qua nước tiểu trong 48 giờ, chỉ có 7% thuốc bài tiết dưới dạng nguyên thể. Khoảng 16-23% thuốc bài tiết qua phân, qua đường mật. Thẩm tách máu không loại bỏ được indapamid ra khỏi tuần hoàn.

Tác dụng :

Indapamide là một sulfonamid lợi tiểu, có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid. Thuốc có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp.
- Tác dụng lợi tiểu: giống thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid tăng bài tiết natri clorid và nước bằng cách ức chế tái hấp thu ion natri ở ống lượn xa tại vỏ thận. Thuốc tăng bài tiết natri và clorid và ở mức độ ít hơn, kali và magnesi, do đó tăng bài niệu.
- Tác dụng chống tăng huyết áp: tác dụng chống tăng huyết áp của indapamid có cơ chế chủ yếu ngoài thận. Cơ chế này làm tình trạng tăng phản ứng của mạch máu với các amin co mạch trở lại bình thường và giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi. Cơ chế tác dụng trên mạch máu được giải thích bằng giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi các ion qua màng, đặc biệt là ion calci, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp như PGE2, PGI2, cuối cùng bằng tăng cường tác dụng giãn mạch của bradykinin.

Chỉ định :

Cao huyết áp vô căn.
Ðiều trị đơn dược đối với cao huyết áp nhẹ & vừa.
Indapamide cũng được dùng điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác. Trong suy tim trái nặng, cấp, trước tiên phải dùng các thuốc lợi tiểu mạnh như bumetanid hoặc furosemid.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn: 1 viên/ngày, uống vào buổi sáng.

Chống chỉ định :

Vô niệu, thiểu niệu tiến triển hoặc trầm trọng, hôn mê gan.
Quá nhạy cảm với thuốc.
Không được dùng indapamid cho người bệnh mới bị tai biến mạch máu não.

Tác dụng phụ

Mất cân bằng điện giải. Thần kinh trung ương: suy nhược, đau đầu, choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ. Ðường tiêu hoá: buồn nôn, chán ăn, khô miệng. Tim mạch (hiếm gặp 1%): hạ huyết áp tư thế đứng, nhịp tim nhanh.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Natrixam 1.5mg/10mg

SĐK:VN3-6-17
Indapamide 1,5mg; Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besilate) 10mg

Natrixam 1.5mg/5mg

Natrixam 1.5mg/5mg

SĐK:VN3-7-17
Indapamide 1,5mg; Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besilate) 5mg

Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg

Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg

SĐK:VN-18353-14
Perindopril Arginine 5 mg; Indapamide 1,25 mg

Preterax

Preterax

SĐK:VN-0466-06
Perindopril tert Butylamin (2mg), Indapamide (0,625mg)

Bi Preterax

Bi Preterax

SĐK:VN-15957-12
Perindopril tert-butylamine, Indapamide

Coversyl Plus 10mg/2.5mg

SĐK:VN-20008-16
Perindopril arginine 10mg; (tương đương 6,79mg perindopril); Indapamide 2,5mg

Thuốc gốc

Dopamine

Dopamine hydrochloride

Benazepril

Benazepril

Dabigatran etexilate

Dabigatran etexilate

Dabigatran

Dabigatran etexilate

Fluvastatin

Fluvastatin sodium

Nikethamide

Nikethamide

Candesartan

Candesartan

Telmisartan

Telmisartan

Cilnidipin

Cilnidipine

Digoxin

Digoxin

Indapamide

Indapamide

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn