Seocelis Injection

Seocelis Injection
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
Đóng gói:Hộp 10 ống

Thành phần:

Methocarbamol 1000mg/10ml
Hàm lượng:
500mg
SĐK:VN-16254-13
Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd - HÀN QUỐC Estore>
Nhà đăng ký: Dong Sung Pharma Co., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Ðau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương, thoát vị đĩa đệm. 

Ðau do gãy xương hoặc trật khớp. 

Co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương, sau phẫu thuật chỉnh hình.

Viêm xơ vi sợi, vẹo cơ, viêm lồi cầu đốt sống, chứng nghiến răng, viêm cơ và vọp bẻ chân vào buổi tối.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 2-6g chia làm 4 lần trong ngày.

Trẻ em trên 12 tuổi: 15mg/kg, lặp lại mỗi 6 giờ.

Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng Methocarbamol trong thời gian 4-6 tháng.

Có thể sử dụng kết hợp với các NSAIDs cho tác dụng hiệp lực:

1-3g Methocarbamol + 100-300mg Nimesulid/ngày, hay:

1-3g Methocarbamol + 0,5-2g Paracetamol/ngày

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Bệnh nhân hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh

Tác dụng phụ:

Một vài tác dụng phụ được ghi nhận như buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn và rối loạn đường tiêu hóa. 

Có thể xảy ra phản ứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.

Chú ý đề phòng:

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú
Không sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Theo chỉ định bác sĩ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Methocarbamol

Dược lực:
Methocarbamol là thuốc giãn cơ và có tác dụng an thần nhẹ.
Dược động học :
- Hấp thu: Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt được trong máu khoảng 1-2 giờ.
- Phân bố: Methocarbamol được phân phối rộng rãi ở thận, gan, phổi, não, lách, cơ xương.
- Thải trừ: Thời gian bán hủy của methocarbamol là 0,9-1,8 giờ. Ðào thải nhanh chóng và gần như hoàn toàn trong nước tiểu.
Tác dụng :
Methocarbamol (Methocarbamol) có tác động giãn cơ kéo dài trên các cơ xương bằng cách ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các nơron trung gian. Làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế co rút, giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và co thắt cơ. Trong điều trị, Methocarbamol cho tác động nhanh (sau 30 phút), hiệu quả tác dụng cao và kéo dài, hầu như không có tác dụng phụ. Liều sử dụng thông thường của Methocarbamol không làm giảm sức cơ bình thường cũng như phản xạ cơ. Methocarbamol không có ảnh hưởng lên các neuron vận động.
Methocarbamol ở liều không gây độc còn có cả tác dụng lên hệ thần kinh phần trên tủy.
Chỉ định :
Ðau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương, thoát vị đĩa đệm. 
Ðau do gãy xương hoặc trật khớp. 
Co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương, sau phẫu thuật chỉnh hình.
Viêm xơ vi sợi, vẹo cơ, viêm lồi cầu đốt sống, chứng nghiến răng, viêm cơ và vọp bẻ chân vào buổi tối.
Liều lượng - cách dùng:
Người lớn: 2-6g chia làm 4 lần trong ngày. Liều khởi đầu là 2 viên, mỗi 6 giờ.
Trẻ em trên 12 tuổi: 15mg/kg, lặp lại mỗi 6 giờ.
Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng Methocarbamol trong thời gian 4-6 tháng.
Có thể sử dụng kết hợp với các NSAIDs cho tác dụng hiệp lực:
1-3g Methocarbamol + 100-300mg Nimesulid/ngày, hay:
1-3g Methocarbamol + 0,5-2g Paracetamol/ngày
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần của thuốc. Bệnh nhân hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh
Tác dụng phụ
Một vài tác dụng phụ được ghi nhận như buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn và rối loạn đường tiêu hóa. Có thể xảy ra phản ứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Kupmebamol

SĐK:VD-24419-16

Mecabamol

SĐK:VD-24770-16

Musbamol 750

SĐK:VD-25200-16

Acecontin

SĐK:VD-25277-16

Sendy

SĐK:VD-25409-16

Mysomed 500

SĐK:VD-25687-16

Myomethol

SĐK:VN-17397-13

Thuốc gốc

Avanafil

Avanafil

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Clorphenesin

Clorphenesin

Atracurium besylate

Atracurium besylate

Thiocolchicoside

Thiocolchicoside

Tolazoline

Tolazoline hydrochloride

Neostigmin

Neostigmin methylsulfat

Tizanidine

Tizanidine hydrochloride

Cyclobenzaprine

Cyclobenzaprine

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn