Madopar

Madopar
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Chai 100 viên

Thành phần:

Levodopar 200mg; Benserazide 50mg
Hàm lượng:
100mg;25mg
SĐK:VN-16259-13
Nhà sản xuất: Roche S.P.A - Ý Estore>
Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị tất cả các dạng Parkinson.

Liều lượng - Cách dùng

- Ðiều trị khởi đầu: 62,5 mg x 3 - 4 lần/ngày, sau đó tăng dần tùy theo đáp ứng bệnh nhân. Thông thường hiệu quả đạt ở liều 500 - 1000 mg/ngày chia làm 3 hoặc nhiều liều.
- Ðiều trị duy trì: 500 - 700 mg/ngày chia làm 3 hoặc nhiều lần.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với thành phần thuốc, rối loạn gan, tim, thận, tâm thần.
- Thanh niên < 25 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú không dùng.

Tương tác thuốc:

- Tăng hiệu quả của các thuốc kích thích giống giao cảm.
- Tác dụng hiệp đồng với các thuốc trị tăng HA.
- Ðối kháng với thuốc an thần kinh.

Tác dụng phụ:

Biếng ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tim mạch như loạn nhịp tim, hạ HA thế đứng, mất ngủ, kích động hay trầm cảm.

Chú ý đề phòng:

- Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân có: Glaucom, tiền sử bị nhồi máu cơ tim, suy mạch vành hay loạn nhịp tim, loét dạ dày hay nhuyễn xương, trầm cảm.
- Ngừng thuốc 12 - 48 giờ trước khi phẫu thuật có gây mê.
- Tránh dùng thuốc mê như cyclopropane hay halothane trong phẫu thuật cấp cứu.
- Theo dõi công thức máu & chức năng gan & thận định kỳ, không ngưng thuốc đột ngột.

Thông tin thành phần Benserazide

Dược động học :

Một chất ức chế của dopa decarboxylase ngoại biên. Trong sự kết hợp với levodopa làm giảm sự hình thành của dopamine trong các mô ngoại vi và nâng cao lượng levodopa, nhập CNS. Không vượt qua hàng rào máu não.

Chỉ định :

Trong sự kết hợp với levodopa: Bệnh Parkinson, Hội chứng Parkinson (trừ Parkinson, do thuốc, đặc biệt là thuốc an thần kinh). 

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng hàng ngày của Benserazide (kết hợp với levodopa trong tỷ lệ 1:4) . Nó thay đổi giữa 37.5 mg 250 mg.

Chống chỉ định :

Những biểu hiện của gan, thận, tim mạch và / hoặc nội tiết, rối loạn tâm thần nghiêm trọng, bệnh tăng nhãn áp, melanoma, mang thai, cho con bú, thời thơ ấu, Quá mẫn với Benserazide.
Mang thai và cho con bú: Chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú (cho con bú).

Tác dụng phụ

Hiếm: phong trào tự phát, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, phiền muộn.
Hệ tim mạch: hiếm – hạ huyết áp thế đứng, Chứng loạn nhịp tim.
Từ hệ thống tiêu hóa: hiếm – buồn nôn, nôn, biếng ăn, đau vùng thượng vị, khó nuốt, hành động ulcerogenic (ở những bệnh nhân dễ mắc).
Từ hệ thống tạo máu: hiếm – giảm tiểu cầu.
Các tác dụng phụ nói trên xảy ra khi sử dụng Benserazide kết hợp với levodopa.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Madopar

Madopar

SĐK:VN-8127-04
Levodopa, Benserazide

Madopar

SĐK:VN-8169-09
Levodopa; Benserazide HCL

Madopar

SĐK:VN-7868-03
Levodopa, Benserazide

Thuốc gốc

Trihexyphenidyl

Trihexyphenidyl

Piribedil

Piribedil

Bromocriptine

Bromocriptin

Carbidopa

Carbidopa, levodopa

Pramipexol dihydrochlorid monohydrat

Pramipexol dihydrochlorid monohydrate

Tolcapone

Tolcapone

Selegiline

Selegiline hydrochloride

Levodopa

Levodopa

Trihexyphenidyl

Trihexyphenidyl hydrochloride

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn