ZINC -IQ

ZINC -IQ
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Cốm

Thành phần:

Cho 1 túi cốm 3g Kẽm 5,0mg L – Lysin 50mg DHA 10mg Taurin 50mg Bacillus subtilis ≥ 108cfu Lactobacillus acidophilus ≥ 108cfu Saccharomyces boulardii ≥ 108cfu Nano Canxi 200mg Vitamin D3 150UI Vitamin A 150UI Vitamin B1 0,5mg Vitamin B2 0,8mg Tinh chất men bia tươi 2000mg Thành phần khác (Lactose, hương sữa) vừa đủ 3,0g
SĐK:SKD-ZINC -IQ_2011
Nhà sản xuất: Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VIỆT PHÁP Estore>

Công dụng

Trong đó:

KẼM là một chất quan trọng cho sự phát triển của cơ thể. Kẽm có liên quan với hoạt động của hơn 300 enzyme trong cơ thể cũng như có vai trò trong sự tăng trưởng cơ thể và phát triển tâm-thần kinh. Ngoài ra, kẽm còn có chức năng trong các hoạt động của hệ miễn dịch, tuyến ức. Ở giai đoạn cơ thể tăng trưởng nhanh như ở trẻ nhỏ, thiếu niên hay trong giai đoạn cuối của thai kỳ, nhu cầu kẽm của cơ thể tăng cao. Khi cơ thể thiếu kẽm sẽ kéo theo sự thiếu hụt hoặc rối loạn của nhiều chuyển hoá, đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển ở trẻ em.

Vai trò của Kẽm đối với trẻ em:

• Giúp tăng cảm giác ngon miệng, cải thiện chiều cao đối với trẻ thấp lùn và tăng cân nhanh ở trẻ suy dinh dưỡng.

• Giúp tăng cường chức năng hệ miễn dịch ở trẻ.

Kẽm cần thiết cho sự phát triển và thực hiện chức năng của hệ miễn dịch. Sự thiếu hụt Kẽm có thể ảnh hưởng tới khả năng chống đỡ với bệnh tật của cơ thể. Trẻ nhỏ trước tuổi đi học được bổ sung kẽm sẽ ít nhiều bị tiêu chảy và viêm phổi, những bệnh hết sức nguy hiểm đối với trẻ nhẹ cân, vốn có xu hướng thiếu hụt kẽm.

• Thúc đẩy sự phát triển trí tuệ của trẻ.

Kẽm tập trung nhiều ở hệ thần kinh, vì vậy bổ sung đầy đủ kẽm cho trẻ sẽ giúp cho trẻ có khả năng tư duy, trí nhớ tốt.

Một số dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ trẻ thiếu kẽm:

- Chức năng của hệ miễn dịch suy yếu, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, cảm cúm, viêm phổi, tiêu chảy......Khi bị bệnh thường kéo dài và lâu khỏi.

- Trẻ lười ăn, gầy gò, chậm phát triển về cân nặng và chiều cao.

- Ra mồ hôi trộm, rụng tóc….

- Khóc đêm, giật mình, ngủ không ngon giấc.

- Vết thương chậm liền sẹo.

NANO CAN XI : Can xi là nguyên tố quan trọng đối với cơ thể , là thành phần cấu trúc nên xương và răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Canxi rất cần cho sự phát triển cơ thể, đặc biệt là trẻ em có nhu cầu Canxi cao. NANOCANXI giúp tăng cường gắn kết vào xương, góp phần tăng trưởng chiều cao của trẻ.
L- LYSIN: là một trong 12 acid amin thiết yếu trong bữa ăn hàng ngày. Lysin có vai trò giúp tăng cường hấp thụ và duy trì Canxi. Ngoài ra nó cũng là thành phần của nhiều loại protein, là yếu tố quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển men tiêu hóa và nội tiết tố . Lysin thường được dùng giúp trẻ em ăn ngon miệng, giúp tăng chuyển hóa, hấp thụ dinh dưỡng và phát triển chiều cao. Việc thiếu hụt chất này có thể khiến trẻ em chậm lớn, biếng ăn, dễ thiếu men tiêu hóa và nội tiết tố.

TAURIN: là một trong những acid amin đóng một số vai trò quan trọng trong cơ thể và thiết yếu đối với trẻ sơ sinh vì nó cần thiết bổ sung cho trẻ em giúp não và mắt phát triển tốt.

DHA rất cần thiết cho hoạt động và sự phát triển hoàn hảo của trí não, hệ thống thần kinh và hoàn thiện chức năng nhìn của mắt. DHA tập trung nhiều quanh các màng xi-náp của tế bào thần kinh và đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng cường truyền dẫn các xung động qua xi-náp giữa các tế bào thần kinh với nhau. Việc này có tác dụng giúp não bộ tăng lưu trữ thông tin và hỗ trợ hàng loạt hoạt động trí não, giúp tăng trí nhớ và tăng khả năng học hỏi.Thiếu DHA trong quá trình phát triển, trẻ sẽ có chỉ số thông minh (IQ) thấp.

VITAMIN A: là thành phần thiết yếu của sắc tố võng mạc nên rất quan trọng đối với mắt. Ngoài ra nó còn làm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với nhiễm trùng, tham gia bảo vệ toàn vẹn cấu trúc và chức năng của các lớp biểu mô.

VITAMIN D: giúp điều hòa sự chuyển hóa canxi và phospho trong cơ thể, làm tăng hấp thu và đồng hóa canxi tới 50-80% nhu cầu cần thiết cho quá trình cốt hóa. Thiếu vitamin D dẫn đến còi xương , làm chậm mọc răng, mềm xương sọ, dễ bị co giật

VITATAMIN B1, VITAMIN B2: tham gia vào quá trình chuyển hóa cơ bản của cơ thể.

TINH CHẤT MEN BIA TƯƠI: bổ sung 21 acid amin cần thiết và các nguyên tố vi lượng thiết yếu như (Mn, Fe, Cu, Zn, Ca, Mg, Se....) mà cơ thể không tự tổng hợp được, giúp trẻ luôn khỏe mạnh.

CÁC VI KHUẨN CÓ LỢI: ( Lactobacillus acidophilus ,Bacillus subtilis , Saccharomyces boulardii ), giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể:

- Giúp cân bằng hệ khuẩn ruột sau khi trẻ uống kháng sinh điều trị bệnh, tránh được tình trạng rối loạn tiêu hoá, biếng ăn trong và sau khi bệnh.

- Bảo vệ trẻ khỏi các bệnh nhiễm trùng đường ruột bằng cách kích hoạt và huấn luyện hệ thống miễn dịch trong đường ruột của trẻ, kích thích sự tiết nhầy, các vi khuẩn có lợi còn cạnh tranh và ức chế sự tăng trưỏng của các vi khuẩn có hại.

- Tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng trong đường ruột.

- Tổng hợp vitamin nhóm B.

Các nghiên cứu khoa học cho thấy sự kết hợp của nhiều dưỡng chất trong cốm bổ cao cấp ZINC- IQ có vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch, giúp cơ thể trẻ tăng cường sản sinh các yếu tố miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể trẻ tự bảo vệ trước các tác nhân gây bệnh, làm giảm tần suất và thời gian trẻ bị bệnh (đường hô hấp, đường tiêu hóa...) giúp trẻ mau bình phục sau ốm, bắt kịp nhịp tăng trưởng.

2. CỐM BỔ CAO CẤP ZINC-IQ RẤT HỮU ÍCH CHO TRẺ:

- Trẻ trong khi dùng kháng sinh, giai đoạn hồi phục sau khi dùng kháng sinh.

- Trẻ có sức đề kháng yếu, khả năng phòng chống bệnh tật kém, hay bị bệnh viêm đường hô hấp, đường tiêu hoá khi thời tiết thay đổi ở giai đoạn giao mùa.

- Trẻ ở môi trường dễ bị lây nhiễm bệnh viêm đường hô hấp như :trong gia đình, nhà trẻ, trường học, tụ điểm công cộng đang có dịch bệnh cúm hoặc các dịch bệnh viêm đường hô hấp khác, nơi ẩm thấp, chật chội, nơi có môi trường ô nhiễm bụi, khói thuốc lá, hóa chất....
- Trẻ đang bị tiêu chảy, giai đoạn bình phục sau khi bị tiêu chảy.
- Trẻ mới ốm dậy, ngủ không ngon giấc , hay giật mình.
- Trẻ gầy yếu, biếng ăn, kém hấp thu, còi xương , suy dinh dưỡng, chậm phát triển chiều cao, thể lực và trí tuệ.

Liều lượng - Cách dùng

Pha cùng với sữa, nước ấm (< 400C).Dùng sau khi ăn 1giờ.

Ngày 2 lần

Trẻ từ 06 tháng – 1 tuổi : ½ đến 1 gói /1 lần

Trẻ từ 01 tuổi – 04 tuổi : 1- 2 gói/1 lần

Trẻ trên 04 tuổi : 2- 3 gói/ 1 lần

- Để phát huy tối đa hiệu quả của sản phẩm nên sử dụng một đợt liên tục từ 4-6 tuần, dùng từ 3- 4 đợt/1năm.

- Trường hợp hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp dùng liều gấp đôi trong 02 tuần, dùng trước bữa ăn khoảng 30 phút, hoà tan với nước ấm (< 400C) để uống.

Thông tin thành phần Zinc

Tác dụng :
Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít. Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm 1 trùng đường hô hấp và tiêu hóa.

Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò.... Tuy nhiên, ở một số người, nguy cơ thiếu hụt kẽm thường xảy ra, cụ thể là những đối tượng sau:

Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay)
- Người bị rối loạn tiêu hóa như bị tiêu chảy
- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được bổ sung đủ nhu cầu kẽm hàng ngày từ sữa mẹ, sau thời gian này, nhu cầu kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng đủ)
- Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu cũng có nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc bởi vì kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ)...
Chỉ định :
Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.
Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.
Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.
Liều lượng - cách dùng:
Liều dùng kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối ví dụ kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên bổ sung kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như thế sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm.

Liều RDA khuyến cáo dùng 8 - 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên dùng khoảng 10mg kẽm, ta có thể dùng hằng ngày 1 viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm).

Những người nên bổ sung kẽm

Người mắc bệnh tiêu hóa: Những trường hợp bị bệnh thận, viêm ruột hay hội chứng ruột ngắn sẽ rất khó khăn hấp thu các chất dinh dưỡng. Vì vậy hằng ngày chúng ta nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

Những người ăn chay: Trong chế độ ăn hằng ngày hàm lượng lớn của kẽm được chứa từ trong cá, thịt, vì vậy mà người ăn chay nên bổ sung lượng kẽm thiếu hụt trong thức ăn.

Người nghiện rượu bia: Đối với những người thường xuyên sử dụng các chất kích thích thì có nồng độ trong cơ thể rất thấp và bị bài tiết qua nước tiểu vì thế mà nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

Cách sử dụng

Nên dùng cách quãng chứ không nên dùng liên tục quá lâu dài. Như dùng khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ dùng thuốc một thời gian khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục dùng lại.
Chống chỉ định :
Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.

Thông tin thành phần DHA

Dược lực:

Docosahexaenoic Acid (DHA) là một axit béo rất quan trong cho cơ thể và thuộc nhóm các axit béo omega-3.

Axit béo thông thường được cấu tạo từ 3 nguyên tố carbon (C), hydro (H) và oxy (O). Các phân tử cacbon nối lại với nhau thành một chuỗi mạch dài qua các nối đơn hoặc nối đối, giống như trái cầu nọ nối với trái cầu kia bằng một cái gạch (nối đơn) hoặc hai gạch (nối đôi), có nhóm axit –COOH ở một đầu và nhóm metyl –CH3 ở đầu kia. Vị trí carbon đầu tiên này (nhóm -CH3) được quy định là omega, do đó axit béo omega-3 là dùng để chỉ các axit béo có chứa nối đôi tại vị trí carbon thứ 3, tính từ vị trí omega.

DHA có vai trò rất quan trọng cho các cấu trúc và hoạt động của cơ thể. Rất nhiều nghiên cứu đã xác nhận lợi ích của DHA ở các lứa tuổi khác nhau, từ trẻ em cho đến người lớn. Có đến 60% não là được làm từ chất béo, trong đó khoảng ¼ số này là DHA. Đồng thời, DHA chiếm đến 93% lượng axit béo omega-3 trong võng mạc, là thành phần quan trọng đảm bảo cho hệ tim mạch hoạt động tốt.

Do vậy để cơ thể khỏe mạnh, đặc biệt là cho sự phát triển của trẻ, việc đảm bảo cung cấp DHA qua chế độ dinh dưỡng rất quan trọng. Có thể ăn nhiều cá biển hơn, uống viên tảo… Dầu gan cá cũng là nguồn DHA tốt, tuy nhiên chúng có thể chứa nhiều vitamin A và có thể gây ngộ độc cho thai nhi.

Thực phẩm chứa DHA

Cơ thể không tổng hợp được DHA nên cần bổ sung qua các nguồn dinh dưỡng từ bên ngoài.

Một số loại tảo là nguồn DHA tự nhiên. Nhiều người tin rằng cá tự sản xuất được DHA nhưng thực ra là do chúng ăn tảo mà tích lũy được loại axit béo này.
Mỡ của cá hồi, cá trích, cá thu cũng chứa nhiều DHA.

Gan động vật

Dầu cá

Một lượng nhỏ DHA có thể tìm thấy trong thịt gà và lòng đỏ trứng

Nhiều người hiểu lầm rằng một số thực phẩm như hạt lanh có thể cung cấp DHA nhưng thực ra nó chỉ là nguồn của một số axit béo omega, trong đó có ALA là nguyên liệu để cơ thể tổng hợp lên DHA tuy nhiên quá trình tổng hợp này ít hiệu quả và không ổn định.
Tác dụng :
DHA giúp giảm lượng triglycerid máu, giảm loạn nhịp tim, làm giảm tỷ lệ bệnh động mạch vành, giảm chứng nhồi máu cơ tim.

Ở trẻ em, DHA rất quan trọng cho sự phát triển não, hệ thần kinh và võng mạc. Thiếu hụt DHA tác động trực tiếp đến độ thông minh, khả năng đọc, ghi nhớ và các hành vi. Các chuyên gia khuyến cáo phụ nữa mang thai và cho con bú nên bổ sung thêm 100-200 mg DHA mỗi ngày ngoài nhu cầu 250mg axit béo omega-3 cho người lớn.
Chỉ định :
DHA được sử dụng kết hợp với axit eicosapentaenoic (EPA) hỗ trợ cho nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm phòng ngừa và đảo ngược bệnh tim , ổn định nhịp tim , hen suyễn , ung thư , đau bụng kinh, bệnh sốt rét, bệnh phổi , bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE), và một số bệnh thận . 

EPA và DHA cũng được sử dụng kết hợp cho cholesterol cao , huyết áp cao , bệnh vẩy nến , hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp , rối loạn lưỡng cực , một số viêm của hệ thống tiêu hóa (viêm loét đại tràng ) và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu ở thanh thiếu niên. 
Liều lượng - cách dùng:
DHA thường được dùng với EPA (eicosapentaenoic acid) dưới dạng dầu cá. 

Liều thông thường là 5 gram dầu cá chứa 169-563 mg EPA và 72-312 mg DHA.
Tác dụng phụ
DHA có thể gây buồn nôn, đầy hơi, bầm tím và chảy máu kéo dài. Dầu cá có chứa DHA có thể gây vị tanh, ợ hơi, chảy máu mũi và phân lỏng. Uống DHA trong bữa ăn thường có thể làm giảm các tác dụng phụ này.

Khi được sử dụng với số lượng lớn hơn 3 gram mỗi ngày, dầu cá có chứa DHA có thể làm loãng máu và tăng nguy cơ chảy máu.


Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Hoạt huyết CM3 Rheovina

Hoạt huyết CM3 Rheovina

SĐK:6762/2013/ATTP-XNCB

Odourless Fish Oil

Odourless Fish Oil

SĐK:7573/2019/ĐKSP

Royal Jelly

Royal Jelly

SĐK:17697/2015/ATTP-XNCB

Liver Tonic Capsule

Liver Tonic Capsule

SĐK:35054/2015/ATTP-XNCB

Mega Stress Complex

Mega Stress Complex

SĐK:17665/2014/ATTP-XNCB

Baby Sheep Essence

Baby Sheep Essence

SĐK:17697/2015/ATTP-XNCB

Ô mộc khang

Ô mộc khang

SĐK:23292/2017/ATTP – XNCB

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn