Oratane

Oratane
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 15 viên

Thành phần:

Hàm lượng:
10mg
SĐK:VN-15206-12
Nhà sản xuất: Swiss caps AG - THỤY SĨ Estore>
Nhà đăng ký: Ascent Pharmahealth Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

Liều lượng - Cách dùng

- Liều khởi đầu: 0,5 - 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 - 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.
- Liều duy trì: 0,1 - 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.
- Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.
- Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc:

- Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.
- Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

Chú ý đề phòng:

- Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.
- Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.
- Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

Thông tin thành phần Isotretinoin

Dược lực:

Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

Tác dụng :

Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

Chỉ định :

Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

Liều lượng - cách dùng:

- Liều khởi đầu: 0,5 - 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 - 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 

- Liều duy trì: 0,1 - 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 

- Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

Tác dụng phụ

Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Dokreal

SĐK:VD-33973-19
Isotretinoin 20mg

Nimegen 20mg

SĐK:VN-22350-19
Isotretinoin 20mg

Bomitis

SĐK:VD-33107-19
Isotretinoin 20 mg

Bacero 20mg

SĐK:VN-22096-19
Isotretinoin 20mg

Rosecana

SĐK:VD-32442-19
Isotretinoin 20mg

Acuroff-20

SĐK:VN-21802-19
Isotretinoin 20mg

Thuốc gốc

Tacrolimus

Tacrolimus

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Trifarotene

trifarotene

Tazarotene

Tazaroten

Butenafine

Butenafine hydrochloride

Anhydrous Benzoyl Peroxide

Anhydrous Benzoyl Peroxid

Mangiferin

Mangiferin

Clotrimazole

Clotrimazole

Tretinoin

Tretinoine

Ciclopiroxolamine

Ciclopirox olamine

Isotretinoin

Isotretinoin

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn