Pletimizol

Pletimizol
Dạng bào chế:Viên nén không bao
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hàm lượng:
80mg; 400mg
SĐK:VN-15121-12
Nhà sản xuất: Plethico Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ Estore>
Nhà đăng ký: Plethico Pharm., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Dùng điều trị về rối loạn tiết dịch, khó thở trong các bệnh về đường hô hấp như : viêm mũi, viêm họng, hen phế quản, viêm phế quản, tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính…

Cơ chế tác dụng


- Carbocistein là tác nhân điều hòa sự tiết đàm bằng cách cắt đứt cầu nối disulphide của glycoprotein giúp long đờm và khạc đờm dễ dàng.


- Salbutamol có tác động chọn lọc kích thích các thụ thể beta 2 có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu và ít tác dụng tới các thụ thể beta 1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản và ít tác dụng trên tim.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: mỗi lần uống 2 gói (Carbocistein 250mg; Salbutamol sulphat 1mg), ngày 2-3 lần.

Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: mỗi lần uống 1 gói ( Carbocistein 250mg; Salbutamol sulphat 1mg) , ngày 2-3 lần.

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: mỗi lần uống ½ gói, ngày 2-3 lần.

Cách dùng

Khuấy kỹ thuốc trong một ít nước lọc, uống ngay sau khi pha. Có thể hòa cùng nước đường cho trẻ dễ uống hơn.

Tương tác thuốc:

- Khi sử dụng đồng thời, carbocistein làm tăng sự hấp thu của kháng sinh amoxicillin
- Nếu trước đó điều trị bằng cimetidine sẽ làm giảm thải trừ carbocistein sulfoxid trong nước tiểu.
- Khi dùng liều cao salbutamol và các thuốc chẹn beta2 khác đồng thời với thuốc lợi tiểu có thể gia tăng sự hạ kali máu.
- Salbutamol có thể làm tăng lượng đường trong máu ở những bệnh nhân dùng thuốc trị tiểu đường.

Tác dụng phụ:

Một số tác dụng phụ thường gặp là:
- Đánh trống ngực, tim đập nhanh
- Run đầu ngón tay
- Buồn nôn, nôn
- Tiêu chảy, đau dạ dày.
- Hiêm gặp hơn là các biểu hiện: co thắt phế quản, khô miệng, hạ kali huyết, mẩn đỏ da,nhức đầu, mề đay.
- Thông báo cho bác sĩ khi gặp bất kỳ dấu hiệu nào bất thường.

Chú ý đề phòng:

- Thận trọng khi sử dụng salbutamol uống cho bệnh nhân đái tháo đường, cường giáp ,đau dạ dày, rối loạn nhịp thất, rố loạn tuần hoàn động mạch vành, tăng huyết áp, đang dùng IMAO hay thuốc ức chế beta.

Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu:

- Ho kéo dài hơn 3 tuần hay tình trạng ho trầm trọng hơn.
- Ho kèm theo sốt tái diễn.

Với phụ nữ có thai và cho con bú:

chưa có dữ liệu nghiên cứu ảnh hưởng trên đối tượng này, chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và được sự kê đơn của bác sĩ.

Thông tin thành phần Trimethoprim

Dược lực:

Trimethoprim có tác dụng kìm khuẩn, ức chế enzym dihydrofolate - reductase của vi khuẩn, thường phối hợp với Sulfamethoxazole.

Dược động học :

Trimethoprim được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 1 - 4 giờ là 1 microgam/ml sau khi uống liều 100 mg. Gắn với protein huyết tương khoảng 45%. Trimethoprim phân bố trong nhiều mô và các dịch gồm thận, gan, phổi, dịch phế quản, nước bọt, thủy dịch ở mắt, tuyến tiền liệt và dịch âm đạo. Thuốc đi qua hàng rào nhau - thai và có trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc là 8 - 11 giờ ở người lớn và ít hơn ở trẻ em, kéo dài hơn trong suy thận và ở trẻ sơ sinh. Trimethoprim đào thải chủ yếu qua thận thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, chủ yếu dưới dạng không đổi. Khoảng 40 - 60% liều được đào thải qua thận trong 24 giờ. Trimethoprim có thể bị loại khỏi máu qua lọc máu.

Tác dụng :

Trimethoprim có tác dụng kìm khuẩn, ức chế enzym dihydrofolate - reductase của vi khuẩn. Trimethoprim chống lại tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu như E. coli, Proteus, Klebsiella, Enterobacter, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus faecalis và chống lại nhiều vi khuẩn dạng coli.
Ở Việt Nam, việc dùng trimethoprim chưa phổ biến, vì vậy không có số thống kê về độ nhạy cảm và kháng thuốc của vi khuẩn. Pseudomonas aeruginosa và Gonococcus kháng trimethoprim.
Trimethoprim được sử dụng riêng hoặc phối hợp với sulfamethoxazol (xem Co trimoxazol hay trimethoprim - sulfamethoxazol). Trong một vài trường hợp, dùng riêng tốt hơn phối hợp, thí dụ như đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, trimethoprim khuyếch tán tốt vào trong màng nhày phế quản bị viêm, nhưng vẫn có tác dụng tốt, trong khi sulfamethoxazol chỉ ở trong máu, không tới được nơi nhiễm khuẩn. Ðiều đó dẫn đến kết luận là, điều trị viêm phế quản mạn đợt cấp, chỉ cần dùng riêng trimethoprim. Một mặt vẫn có tác dụng, mặt khác làm giảm đáng kể tác dụng có hại của sulfamethoxazol.

Chỉ định :

Ðợt cấp của viêm phế quản mạn.
Dự phòng lâu dài nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát.
Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới cấp tính nhạy cảm với trimethoprim.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Liều lượng - cách dùng:

Viêm phế quản mạn đợt cấp và nhiễm khuẩn tiết niệu: Uống 100 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày hoặc 200 mg/lần/ngày, trong 10 ngày.
Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 100 mg/ngày.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii: 20 mg/kg/ngày. Phối hợp với dapson 100 mg/lần/ngày trong 21 ngày.
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính: 400 mg sáng và tối.
Trẻ em:
Liều thường dùng là 6 - 8 mg/kg ngày chia làm 2 lần. Trẻ em 6 - 12 tuổi: 100 mg/lần, 2 lần/ngày;
6 tháng - 5 tuổi: 50 mg/lần, 2 lần/ngày;
6 tuần - 5 tháng tuổi: 25 mg/lần, 2 lần/ngày.
Ðiều trị dự phòng lâu dài: 6 - 12 tuổi: 50 mg/tối; 6 tháng đến 5 tuổi: 25 mg/tối; người lớn: 100 mg/tối.
Người lớn suy thận liều dùng như sau:
Ðộ thanh thải creatinin trên 30 ml/phút, xem liều thường dùng cho người lớn; độ thanh thải creatinin bằng 15 - 30 ml/phút, 50% liều thường dùng; độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 15 ml/phút, không nên dùng.
Thuốc tiêm: Tiêm tĩnh mạch hoặc truyền nhỏ giọt dưới dạng lactat tuy liều được tính theo base.
Người lớn: 150 - 250 mg/lần, 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ).
Trẻ em: Liều bằng liều thuốc uống (8 mg/kg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần).

Chống chỉ định :

Suy gan nặng, suy thận nặng, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic. Quá mẫn với trimethoprim.

Tác dụng phụ

Phản ứng có hại xảy ra chủ yếu trên da, đường tiêu hóa và thường gặp khi dùng liều cao, kéo dài.
Thường gặp:
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Da: Ngứa, phát ban, viêm lưỡi.
Ít gặp:
Toàn thân: Ðau đầu, mờ mắt, chóng mặt.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu.
Tiêu hóa: Chán ăn, ỉa chảy.
Hiếm gặp:
Gan: Tăng transaminase, vàng da, ứ mật, suy gan hoại tử.
Toàn thân: Phản ứng phản vệ và bệnh huyết thanh.
Tiết niệu - sinh dục: Tăng creatinin và urê huyết thanh.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm miệng.
Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
Thần kinh trung ương: Viêm màng não vô khuẩn, trầm cảm.
Da: Hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, nhạy cảm ánh sáng.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:
Ngừng dùng thuốc nếu có biểu hiện ngoại ban, vì có thể dẫn đến hội chứng Stevens - Johnson.
Dùng calci folinat 5 - 7 ngày nếu có dấu hiệu thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

Thông tin thành phần Sulfamethoxazole

Dược lực:

Sulfamethoxazole là một sulfamid phối hợp vớitrimethoprim là kháng sinh tổng hợp dẫn xuất pyrimidin. Hai chất này thường phối hợp với nhau theo tỉ lệ 1 trimethoprim và 5 sulfamethoxazol. Sự phối hợp này tạo tác dụng hiệp đồng tăng cường làm tăng hiệu quả điều trị và giảm kháng thuốc.

Dược động học :

Sulfamethoxazole tan trong lipid mạnh và có thể tích phân bố nhỏ hơn trimethoprim. Khi phối hợp Trimethoprim với sulfamethoxazol theo tỉ lệ 1:5 thì sẽ đạt được nồng độ trong huyết tương với tỉ lệ 1 : 20, đây là tỉ lệ tối ưu cho tác dụng của thuốc.
Sulfamethoxazole hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng cao, đạt nồng độ trong huyết xấp xỉ đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể cả dịch não tuỷ. Sulfamethoxazole chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn và dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải 9 - 11 giờ ở người bình thường và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.

Tác dụng :

Sulfamethoxazole có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng lên nhiều vi khuẩn ưu khí gram âm và dương bao gồm: Staphylococcus, Streptococcus, Legionella pneumophilia, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, E. coli, Salmonella, Shigella, Enterobacter, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, Klebsiella, Haemophilus influenzae...
Các vi khuẩn kháng thuốc là: Enterococcus, Campylobacter và các vi khuẩn kỵ khí.
Cơ chế tác dụng của thuốc: Sulfamethoxazol có cấu trúc tương tự acid para aminobenzoic (PABA). Nó cạnh tranh với PABA nhờ có ái lực cao với dihydropteroat synthetase (ức chế giai đoạn I của quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn).

Chỉ định :

Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn tiết, sinh dục.
- Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa...
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn: 480 - 960 mg /lần x 2 lần/24h.
Trẻ em: 48 mg/kg/24h chia 2 lần.

Chống chỉ định :

- Suy gan, suy thận nặng.
- Thiếu máu hồng cầu to.
- Người mang thai, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non.
- Mẫn cảm với thuốc.

Tác dụng phụ

Thường do gây ra.
- Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, viêm lưỡi...
- Thận: viêm thận kẽ, suy thận, sỏi thận.
- Da: ban da, mụn phỏng, mày đay, ngứa, hội chứng Stevén - Johnson và Lyell.
- Máu: thiếu máu hồng cầu to do thiếu acid folic, thiếu máu tan máu, giảm huyết cầu tố, nhất là người thiếu G6PD.
- Các tác dụng không mong muốn khác: vàng da ứ mật, tăng K+ huyết, ù tai, ảo giác. Tiêm tĩnh mạch có thể gây viêm tĩnh mạch, tổn thương mô.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Medicifex

SĐK:VN-22325-19
Mỗi 5ml hỗn dịch chứa: Sulfamethoxazol 200mg; Trimethoprim 40mg

Penstal

Penstal

SĐK:VD-22271-15
Mỗi gói 1,5g chứa: Sulfamethoxazol 200 mg; Trimethoprim 40 mg

Cotrimstada

Cotrimstada

SĐK:VD-23965-15
Sulfamethoxazol 400 mg; Trimethoprim 80 mg

Cophatrim 480

SĐK:VD-32746-19
Sulfamethoxazol 400 mg;Trimethoprim 80 mg

Phacotrim

SĐK:VD-32970-19
Sulfamethoxazol 800mg; Trimethoprim 160mg

Sulfaprim

SĐK:VD-33012-19
Sulfamethoxazol 400mg; Trimethoprim 80mg

Thuốc gốc

Triclabendazole

Triclabendazol

Rifabutin

Rifabutin

Posaconazole

Posaconazole

Ethionamide

Ethionamide

Dolutegravir

Dolutegravir

Ganciclovir

Ganciclovir natri

Lefamulin

Lefamulin

Dapson

Dapson

Cefotiam

Cefotiam HCl

Tazobactam

Tazobactam

Trimethoprim

Trimethoprim

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn