Pred Forte

Pred Forte
Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt
Đóng gói:Hộp 1 chai 5ml

Thành phần:

Prednisolon acetat
Hàm lượng:
1% w/v (10 mg/ml)
SĐK:VN-14893-12
Nhà sản xuất: Allergan Pharm (Ireland)., Ltd - AI LEN Estore>
Nhà đăng ký: Allergan, Inc. Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Viêm kết mạc không mưng mủ, viêm mí mắt, viêm củng mạc, viêm giác mạc không do herpes, viêm túi lệ, điều trị dự phòng tiếp theo phẫu thuật mắt, lấy dị vật, bị bỏng nhiệt hay hóa học, trầy, rách da hoặc do chấn thương mắt.

Liều lượng - Cách dùng

- Ðiều trị mi mắt: 1 giọt mỗi 3-4 giờ, nhắm mắt lại chùi phần thừa trên mi & mép bờ mi.
- Ðiều trị vùng da xung quanh mắt: khi mắt hoặc mi mắt đồng thời bị viêm gồm cả da xung quanh thì có thể nhỏ rộng ra bề mặt & để cho khô.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh herpes cấp tính, viêm giác mạc dạng đuôi gai, bệnh đậu bò, bệnh thủy đậu, bệnh do virus khác của giác mạc & kết mạc, lao mắt, nấm mắt.

Chú ý đề phòng:

Dùng kéo dài: gây mỏng giác mạc, củng mạc & thủng, bội nhiễm. Phụ nữ có thai, trẻ em không dùng.

Thông tin thành phần Prednisolone

Dược lực:

Prednisolone là thuốc chống viêm corticosteroid.

Dược động học :

- Hấp thu: Sinh khả dụng theo đường uống cuae prednisolon xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt từ 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc.
-Phân bố: Prednisolon liên kết với protein huyết tương khoảng 90 - 95%. Độ thanh thải của prednisolon khoảng 7,2 - 10,3 ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 1,3 - 1,7 l/kg.
- Chuyển hoá: Prednisolon được chuyển hoá ở gan và những chất chuyển hoá là dạng ester sulfat và glucuronid.
- Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá. Thời gian bán thải xấp xỉ 1,7 - 2,7 giờ.

Tác dụng :

Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong thời gian có rất ít nguy cơ giữ Natri và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolon có hiệu lực bằng 4 mg methylprednisolon và bằng 20 mg hydrocortison.
Prednisolon ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Prednisolon dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển củachúng vào vùng bị viêm. Thuốc còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào ở mô.
Prednisolon còn giảm tổng hoqựp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng thuốc làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin.
Prednisolon làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.
Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên.
Với liều thấp, glucocorticoid có tác ụng chống viêm, với liều cao glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch.
Prednisolon có hiệu lực trong hen phế quản nặng, chứng tỏ vai trò của viêm trong sinh bệnh học miễn dịch của bệnh này.

Chỉ định :

Viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi, viêm củng mạc, viêm thượng cũng mạc, viêm màng bồ đào. 

Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng bao gồm cả phản vệ. 

Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vúung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

Liều lượng - cách dùng:

Đường dùng và liều lượng prednisolon phụ thuộc vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của người bệnh.
- Dạng uống: Liều khởi đầu cho người lớn có thể từ 5 đến 60 mg/ ngày, tùy thuộc vào bệnh cần điều trị và thường chia làm 2 đến 4 lần mỗi ngày.
Liều cho trẻ em có thể từ 0,14 đến 2 mg / kg/ ngày, chia làm 4 lần mỗi ngày. Khi cần phải điều trị Prednisolon uống thời gian dài, nên dùng thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào buổi sáng, sau khi điều trị phải ngừng thuốc dần từng bước.

Chống chỉ định :

Nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa điều trị, nhiễm Herpes simplex bề mặt cấp (viêm gai giác mạc), bệnh thủy đậu, bệnh đậu bò, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, lao mắt, nấm mắt.
Nhiễm khuẩn nặng trừ shock nhiễm khuẩn và lao màng não.
Đã quá mẫn với prednisolon.
Nhiễm trùng do do virus, nấm hoặc lao.
Đang dùng vaccin virus sống.

Tác dụng phụ

- Rối loạn điện giải: Hạ huyết áp, kiềm máu, giữ nước muối đôi khi gây tăng huyết áp dẫn đến suy tin sung huyết.
- Rối loạn nội tiết chuyển hóa: hội chứng Cushing; ngừng tiết ACTH, (có khi vĩnh viễn), giảm dung nạp glucose hồi phục được, đái đường tiềm ẩn, ngừng tăng trưởng ở trẻ em, đôi khi kinh nguyệt không đều, rậm lông.
- Rối loạn cơ xương: teo cơ, yếu cơ, loãng xương (có khi vĩnh viễn, gãy xương bệnh lý, đặc biệt lún đốt sống, hoại thư xương không nhiễm khuẩn của cổ xương đùi, đưt dây chằng.
- Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày-tá tràng, xuất huyết, thủng, loét ruột non, viêm tuy cấp.
- Rối lọan da: teo da, chậm liền sẹo, ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá, rậm lông.
- Rối loạn thần kinh: hưng phấn quá độ, sảng khoái, rối lọan giấc ngủ. Hiếm khi hưng cảm quá độ, lẫn tâm thần, sảng mộng, co giật khi ngưng dùng thuốc.
- Rối loạn mắt: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể-tăng áp lực nội sọ(do ngừng thuốc đột ngột).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Eyeluk

SĐK:VN-15679-12
Prednisolone acetate

Prednilone eye drop

SĐK:VN-2949-07
Prednisolone acetate

Optalan ophthalmic suspension

SĐK:VN-8429-04
Prednisolone

Ultracortenol

SĐK:VN-5930-01
Prednisolone

Eyeluk

SĐK:VN-2473-06
Prednisolone acetate

Pred Forte

SĐK:VN-1575-06
Prednisolone acetate

Thuốc gốc

BRIZO-EYE 1%

Brinzolamide 50mg

Pilocarpin

Pilocarpine

Idoxuridin

Idoxuridine

Carteolol

Carteolol

Sulfacetamide

Sulfacetamide

Salicylic acid

Acid salicylic

Natri diquafosol

Diquafosol sodium

Loteprednol

Loteprednol

Methylprednisolone

Methylprednisolon

Tropicamide

Tropicamide.

Methylprednisolone

Methylprednisolone

Prednisolone

Prednisolone acetate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn