T-Pepsin

T-Pepsin
Dạng bào chế:Thuốc cốm
Đóng gói:hộp 12 gói x 1g

Thành phần:

Pepsin 150mg, Thiamin nitrat 15mg
SĐK:V753- H12-05
Nhà sản xuất: Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Công ty TNHH Đức Tâm Estore>

Chỉ định:

Trẻ em biếng ăn và suy dinh dưỡng, ăn khó tiêu hay không tiêu, đầy hơi, chướng bụng sau ăn, phân sống, trẻ nôn mửa sau khi bú, bệnh beri-beri

Liều lượng - Cách dùng

Uống sau bữa ăn Trẻ em: uống mỗi lần 1 gói x 2-3 lần/ngày Người lớn: uống mỗi lần 1-2 gói x 2-3 lần/ngày

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc Tác dụng không mong muốn: Chưa thấy báo cáo, tuy nhiên thấy các hiện tượng lạ phải dừng thuốc

Tương tác thuốc:

Có thể phối hợp với các vitamin và khoáng chất khác nhau trong quá trình dùng thuốc. Trong lúc sử dụng thuốc không dùng các chất kích thích như cà phê, thuốc lá....

Bảo quản:

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, để xa tầm tay trẻ em Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Thông tin thành phần Pepsin

Dược lực:

Pepsin là một trong những enzyme được tìm thấy trong dạ dày. Protease pepsin và Acid hydrochloric (HCl) là hai chất quan trọng nhất trong dạ dày giúp quá trình tiêu hóa được dễ dàng. Các enzyme Pepsin được sản xuất bởi các tế bào trưởng của niêm mạc dạ dày (zymogenic) gọi là Pepsinogen. Pepsinogen sẽ phản ứng nếu nó được trộn với Acid hydrochloric (HCl) và trở thành Pepsin. Pepsinogen giúp tiêu hóa một số Protein và một thành phần khác. Quá trình này sẽ thay đổi phân tử Pepsinogen trở thành enzyme Pepsin.

Tác dụng :

Enzyme Pepsin bao gồm trong danh mục của các enzyme phân giải Protein, tham gia vào sự phân hủy Protein thành các Peptide và Acid amin. Enzyme Pepsin hoạt động để phá vỡ các phân tử Protein phức tạp (thịt và trứng), thành những phân tử đơn giản Peptone. Các enzyme Pepsin cũng phá vỡ liên kết Peptit giữa Acid amin với chuỗi bên kỵ nước trong Polypeptide. Bằng cách làm như vậy, chúng đã thay đổi chiều dài của chuỗi Polypeptide thành các Polypeptide ngắn. Enzyme pepsin có thể hoạt động trong môi trường Acid với nồng độ pH 1,5 - 2. Pepsin đòi hỏi phạm vi nhiệt độ tối ưu là 37 độ C đến 42 độ C (nhiệt độ lý tưởng trong cơ thể con người). Trong khi đó, HCl phục vụ Acid hóa thực phẩm, như một chất khử trùng. Ngoài ra, HCl cũng Acid hóa Pepsinogen để nó trở thành Pepsin.

Thông tin thành phần Thiamin monohydrat

Dược lực:

Thiamin là loại vitamin thuộc nhóm B, thường hay có tên là vitamin B1.

Dược động học :

Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế. Sau khi tiêm bắp, thiamin cũng được hấp thu nhanh, phân bố vào đa số các mô và sữa.
Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

Tác dụng :

Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha - cetoacid như pyruvat và alpha - cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.
Lượng thiamin ăn vào hàng ngày cần 0,9 đến 1,5 mg cho nam và 0,8 đến 1,1 mg cho nữ khoẻ mạnh. Nhu cầu thiamin có liên quan trực tiếp với lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa. Ðiều này có ý nghĩa thực tiễn trong nuôi dưỡng người bệnh bằng đường tĩnh mạch và ở người bệnh có nguồn năng lượng calo lấy chủ yếu từ dextrose (glucose).
Khi thiếu hụt thiamin, sự oxy hóa các alpha - cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu thiamin.
Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff.
Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi ÐTÐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q - T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.
Thiếu hụt thiamin có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân:
Tuy có sẵn trong thực phẩm nhưng do kém bền với nhiệt độ và ánh sáng nên quá trình bảo quản, chế biến không đúng sẽ làm giảm nhanh hàm lượng vitamin này.
Do nhu cầu tăng, nhưng cung cấp không đủ: Tuổi dậy thì, có thai, cho con bú, ốm nặng, nghiện rượu, nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Do giảm hấp thu: Ỉa chảy kéo dài, người cao tuổi.
Do mất nhiều vitamin này khi thẩm phân phúc mạc, thẩm phân thận nhân tạo.

Chỉ định :

Ðiều trị và phòng bệnh thiếu thiamin. 

Hội chứng Wernicke và hội chứng Korsakoff, viêm đa dây thần kinh do rượu, beriberi, bệnh tim mạch có nguồn gốc do dinh dưỡng ở người nghiện rượu mạn tính, phụ nữ mang thai, người có rối loạn đường tiêu hóa và những người nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, thẩm phân màng bụng và thận nhân tạo.

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng: Thiamin thường được dùng để uống. Nếu liều cao, nên chia thành liều nhỏ dùng cùng với thức ăn để tăng hấp thu. Thuốc dạng tiêm được dùng khi có rối loạn tiêu hóa (nôn nhiều) hoặc thiếu hụt thiamin nặng (suy tim do beriberi, hội chứng Wernicke). Nên hạn chế dùng đường tĩnh mạch vì có thể gặp sốc phản vệ; nếu dùng phải tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 phút.
Liều dùng:
Beriberi: Nhẹ: liều có thể tới 30 mg, uống 1 lần hoặc chia làm 2 - 3 lần, uống hàng ngày.
Nặng: liều có thể tới 300 mg, chia làm 2 - 3 lần mỗi ngày.
Hội chứng Wernicke: Nên tiêm bắp, liều đầu tiên: 100 mg. Thường các triệu chứng thần kinh đỡ trong vòng từ 1 - 6 giờ. Sau đó, hàng ngày hoặc cách 1 ngày: 50 - 100 mg/ngày, tiêm bắp. Ðợt điều trị: 15 - 20 lần tiêm.
Nghiện rượu mạn kèm viêm đa dây thần kinh: 40 mg/ngày, uống.
Viêm đa dây thần kinh do thiếu thiamin ở người mang thai: 5 - 10 mg, uống hàng ngày. Nếu nôn nhiều: tiêm bắp
Beriberi trẻ em:
Thể nhẹ: Uống 10 mg mỗi ngày.
Suy tim cấp hoặc truỵ mạch cấp: Tiêm bắp 25 mg.
Thường các triệu chứng đỡ nhanh.
Liệu pháp vitamin liều cao để điều trị các triệu chứng không do thiếu vitamin: Không có cơ sở khoa học.

Chống chỉ định :

Quá mẫn cảm với thiamin và các thành phần khác của chế phẩm.

Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.
Sốc quá mẫn chỉ xảy ra khi tiêm, và chỉ tiêm thiamin đơn độc; nếu dùng phối hợp với các vitamin B khác thì phản ứng không xảy ra. Bình thường do thiamin tăng cường tác dụng của acetylcholin, nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.
Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp.
Da: Ban da, ngứa, mày đay.
Hô hấp: Khó thở.
Phản ứng khác: Kích thích tại chỗ tiêm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 1 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Gesmix Cap.

Gesmix Cap.

SĐK:VN-17139-13
Pepsin 25mg; Cellulase 15mg; Pancreatin 50mg; Pancrelipase 13mg; Papain 50mg; Diastase 15mg

T-Pepsin

SĐK:VD-10228-10
Pepsin 150 mg, Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 15 mg

Diastazyme

SĐK:VN-7553-09
Pepsin; Diastase (Alpha Amylase) (1:1200); Men bia khô

Medizyme drops

SĐK:VN-7256-08
pepsin, papain, sodium citrate, acid citric, ginger oil, cinnamon oil

Lymbrozym Plus

SĐK:VN-3164-07
Diastase, pancreatin, pepsine, Simethicone

Biolink

SĐK:VD-2497-07
Pepsin, Vitamin B1, B2, PP

Thuốc gốc

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Tenapanor

Tenapanor

Alverine

Alverine citrate

Silymarin

Silymarin

Granisetron

Granisetron HCl

Lactase

Lactase

Cellulase

Cellulase

Pancrelipase

Pancrelipase

Fungal Diastase

Fungal Diastase (Alpha-amylase)

Papaverine hydrochloride

Papaverin hydroclorid

Pepsin

Enzyme Pepsin

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn