Xolair 150 mg

Xolair 150 mg
Dạng bào chế:Bột và dung môi pha tiêm
Đóng gói:Hộp 1 lọ bột 150mg + 1 ống dung môi 2ml

Thành phần:

Hàm lượng:
150mg
SĐK:VN1-595-11
Nhà sản xuất: Novartis Pharm Stein A.G - THỤY SĨ Estore>
Nhà đăng ký: Novartis Pharma Services AG Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị bệnh hen phế quản mức độ vừa và nặng ở bệnh nhân trên 12 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Thuốc được tiêm dưới da mỗi 2 hoặc 4 tuần theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng được dựa trên trọng lượng cơ thể và mức độ kháng thể IgE trong máu, cũng như tình trạng sức khỏe của bạn và sự đáp ứng với điều trị. Nói với bác sĩ để điều chỉnh liều nếu có sự thay đổi đáng kể về trọng lượng cơ thể trong quá trình điều trị. Không tự ý dừng thuốc mà không có ý kiến của bác sĩ. 
Nếu quên uống
Nếu bạn bỏ lỡ 1 lần tiêm omalizumab, nên gọi cho bác sĩ càng sớm càng tốt. Liều bỏ lỡ có thể được tiêm ngay sau khi sắp xếp được lịch. 
Chế độ ăn uống
Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở bệnh nhân có phản ứng quá mẫn nặng với omalizumab.

Tương tác thuốc:

Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc chính thức được thực hiện với thuốc tiêm Omalizumab. Sử dụng đồng thời omalizumabvới các thuốc chữa hen suyễn khác có thể gây ra tương tác thuốc.

Tác dụng phụ:

Đỏ, sưng, nóng rát, đau nhức, bầm tím, nổi u hoặc ngứa ở vị trí tiêm. Đau, đặc biệt là ở các khớp xương, tay và chân, mệt mỏi, đau tai. Omalizumab có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư, bao gồm ung thư vú, da, mang tai (tuyến nước bọt) và ung thư tuyến tiền liệt. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những nguy cơ của việc sử dụng thuốc. Omalizumab có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Chú ý đề phòng:
Trước khi sử dụng omalizumab, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với thuốc tiêm omalizumab hoặc bất kỳ dị ứng nào khác, các thuốc đang sử dụng và lịch sử bệnh tật của bạn.

Phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc nếu thật cần thiết. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.
Bà mẹ cho con bú: Không biết thuốc có đi vào sữa mẹ hay không. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.

Thông tin thành phần Omalizumab

Dược lực:

Omalizumab là một kháng thể nhân bản ban đầu được thiết kế để làm giảm độ nhạy cảm với dị nguyên hít hay nuốt phải, đặc biệt là trong việc kiểm soát trung bình cho bệnh hen suyễn dị ứng nghiêm trọng, khi người bệnh không đáp ứng với corticosteroid liều cao.

Cơ chế hoạt động

Omalizumab hoạt động bằng cách ngăn chặn đáp ứng của hệ thống miễn dịch tự nhiên thực hiện phản ứng gây dị ứng có thể dẫn đến một cơn hen suyễn cấp tính hoặc phát ban. Tác dụng này trên hệ thống miễn dịch của bạn (cụ thể globulin miễn dịch E-IgE) giúp giữ cho khí quản thông thoáng và theo thời gian thuốc này kiểm soát bệnh hen suyễn tốt hơn. Đối bệnh mề đay mãn tính vô căn, omalizumab giúp giảm ngứa và số lượng phát ban trên da của bạn.


Tái tổ hợp kháng thể đơn dòng nhân hóa; Chọn lọc liên kết với IgE và ức chế liên kết với các thụ thể IgE trên bề mặt tế bào mast và basophils;

Dược động học :

Hấp thụ

Sinh khả dụng: 62%

Thời gian plasma cao điểm: 7-8 ngày

Phân bố

Vd: 78 +/- 32 mL / kg

Sự trao đổi chất
Gan


Đào thải

Thời gian bán hủy: 26 ngày

Tổng giải phóng mặt bằng cơ thể: 2,4 +/- 1,1 mL / kg / ngày

Bài tiết: Mật

Chỉ định :

Omalizumab được sử dụng để điều trị bệnh hen suyễn mức độ từ trung bình đến nặng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. 

Chỉ định cho bệnh mề đay vô căn mãn tính (CIU) ở những bệnh nhân vẫn còn triệu chứng mặc dù điều trị bằng thuốc kháng histamine H1


Liều lượng - cách dùng:

Hen suyễn dị ứng

Chỉ định cho hen phế quản kéo dài từ trung bình đến nặng ở bệnh nhân có kết quả xét nghiệm dương tính hoặc phản ứng in vitro với aeroallergen lâu năm và các triệu chứng được kiểm soát không đầy đủ với corticosteroid dạng hít

Dùng 150-300 mg tiêm dưới da mỗi 4 tuần hoặc 225-375 mg mỗi 2 tuần, tùy thuộc vào nồng độ IgE trước khi điều trị và cân nặng của bệnh nhân.

Xác định liều lượng và tần suất chính xác theo tổng mức IgE và trọng lượng cơ thể đo được trước khi bắt đầu trị liệu và sau đó định kỳ (xem thông tin kê đơn của nhà sản xuất)

Mề đay vô căn mãn tính

Chỉ định cho bệnh mề đay vô căn mãn tính (CIU) ở những bệnh nhân vẫn còn triệu chứng mặc dù điều trị bằng thuốc kháng histamine H1

Dùng 150-300 mg tiêm dưới da mỗi 4 tuần;

Liều ở bệnh nhân CIU không phụ thuộc vào nồng độ IgE trong huyết thanh hoặc trọng lượng cơ thể

Thời gian điều trị cho CIU chưa được đánh giá; định kỳ đánh giá lại sự cần thiết phải tiếp tục điều trị

Cân nhắc liều dùng

Không được chỉ định để điều trị các tình trạng dị ứng khác hoặc các dạng nổi mề đay khác

Không được chỉ định để làm giảm co thắt phế quản cấp tính hoặc tình trạng asthmaticus

Cách dùng

Chuẩn bị tiêm

Hoàn nguyên lọ với 1,4 ml nước vô trùng để tiêm (SWFI); dung dịch thu được là 150 mg / 1,2 mL

Đặt lọ thuốc thẳng đứng trên một bề mặt phẳng và sử dụng kỹ thuật vô trùng tiêu chuẩn, chèn kim và tiêm SWFI trực tiếp lên sản phẩm

Giữ lọ thuốc thẳng đứng, nhẹ nhàng xoay lọ thuốc thẳng đứng trong ~ 1 phút để làm ướt đều bột

Nhẹ nhàng xoay lọ trong 5-10 giây trong khoảng thời gian ~ 5 phút để hòa tan mọi chất rắn còn lại

Sản phẩm đông khô mất 15-20 phút để hòa tan

Nếu phải mất> 20 phút để hòa tan hoàn toàn, nhẹ nhàng xoay lọ trong 5-10 giây trong khoảng thời gian ~ 5 phút cho đến khi không có các hạt giống như gel có thể nhìn thấy trong dung dịch

Không sử dụng nếu nội dung của lọ không tan hoàn toàn sau 40 phút

Sản phẩm hoàn nguyên sẽ xuất hiện rõ ràng hoặc hơi đục và có thể chấp nhận được nếu có một vài bong bóng nhỏ hoặc bọt xung quanh mép lọ

Sản phẩm hoàn nguyên có phần nhớt

Sử dụng bằng cách tiêm dưới da

Việc tiêm có thể mất 5-10 giây để tiêm vì dung dịch hơi nhớt

Không dùng> 150 mg (1 lọ) trên mỗi vị trí tiêm

Chia liều> 150 mg cho 2 vị trí tiêm trở lên

Chống chỉ định :

Quá mẫn;

Tác dụng phụ

- Thường gặp:

Phản ứng tại chỗ tiêm (45%) , Nhiễm virus (23%), Viêm xoang (16%), Nhức đầu (15%)

Viêm họng (11%),

- Ít gặp:

Đau (7%),Đau khớp (8%),Gãy xương (2%), Mệt mỏi (3%), Viêm da (2%), Đau cánh tay (4%), Đau chân (4%), Chóng mặt (3%), Đau tai (2%), Ngứa (2%), Viêm mũi họng (3%),

Đau bụng trên (3%), Viêm họng do liên cầu khuẩn (3%), Viêm tai giữa (3%),Viêm dạ dày ruột siêu vi (3%),Epistaxis (3%),

- Hiếm gặp:

Rụng tóc

Phù

Sốc phản vệ

Viêm phế quản

Mề đay
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn