Follitrope Inj. Prefilled Syringe

Follitrope Inj. Prefilled Syringe
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
Đóng gói:Hộp 1 syringe 0,15ml

Thành phần:

Recombinant human follitropin 75IU/0,15ml
SĐK:VN-13747-11
Nhà sản xuất: LG Life Sciences., Ltd - HÀN QUỐC Estore>
Nhà đăng ký: Kolon I Networks Corporation Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Dược lực học:

Follitrope là hormon kích thích nang noãn người tái tổ hợp (FSH) được tạo ra từ các tế bào buồng trứng của chuột đồng (Chinese hamster). Chức năng sinh học chính của FSH là phối hợp với hormon hoàng thể hóa (LH) điều hòa quá trình trưởng thành của noãn ở phụ nữ và tạo tinh trùng ở nam giới. Cấu trúc của Follitrope tương tự như FSH do tuyến yên tiết ra. FSH ở người là một glycoprotein được cấu tạo bởi hai tiểu đơn vị α và β có chứa lần lượt 92 amino acid (C437H682N122O134S13) và 111 amino acid (C538H833N122O­134S13) nối với nhau bằng liên kết phi cộng hóa trị. Hai tiểu đơn vị này là sản phẩm của nhiều gen khác nhau. Mỗi tiểu đơn vị có 2 vị trí gắn N-glycosyl, đó là Asn 52 và Asn 78 ở tiểu đơn vị α, Asn 7 và Asn 24 ở tiểu đơn vị β. Lien kết N-glycosyl với asparagin được đặt trưng bằng acid sialic mang điện tích âm ở phần cuối của chuỗi carbohydrat, Các liên kết glycosyl làm tăng độ ổn định của protein, do đó tăng lực tác dụng sinh học của FSH. Phân tử càng ít liên kết glycosyl (hay càng ít mang điện tích âm), protein càng kém ổn định, trong khi hoạt tính gắn thụ thể lại cao hơn. Điều này cho thấy các yếu tố quyết định kháng nguyên (epitop) bị cản trở một phần bởi sự có mặt của các chuỗi carbohydrat cồng kềnh. Tuy nhiên, liên kết O-glycosyl với serin không được tìm thấy ở cả hai tiểu đơn vị.

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị vô sinh ở phụ nữ trong các trường hợp sau:

Kích thích buồng trứng có kiểm soát nhằm phát triển nhiều nang noãn trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (như thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), chuyển giao tử vào vòi trứng (GIFT), chuyển phôi vào vòi trứng (ZIFT), bơm tinh trùng vào bào tương ứng (ICSI)).


Liều lượng - Cách dùng

Khởi đầu điều trị với Follitrope phải được giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ đã có kinh nghiệm điều trị các bệnh về sinh sản.

Follitrope được dùng qua đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

Phụ nữ đang được kích thích buồng trứng để phát triển nhiều nang noãn trước khi thụ tinh nhân tạo bằng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản:

Nhiều kỹ thuật kích thích đã được áp dụng để làm giảm LH nội sinh và kiểm soát nồng độ đỉnh của LH. Phương pháp thông thường để kích thích buồng trứng là sử dụng Follitrope liều 150-300 IU mỗi ngày, bắt đầu sử dụng từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nghuyệt. Tiếp tục sử ụng thuốc cho đến khi nang noãn được kích thước phù hợp (đánh giá bằng cách theo dõi nồng độ oestrogen huyết thanh và/hoặc siêu âm). Điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân, liều thường dùng không quá 450 IU mỗi ngày. Thông thường, kích thước nang noãn thích hợp đạt được vào ngày thứ 10 của đợt điều trị. Sử dụng liều duy nhất 10.000 IU hCG tại thời điểm 48 giờ sau khi tiêm liều Follitrope cuối cùng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ:

Chưa ghi nhận trường hợp ngộ độc cấp nào ở người khi dùng Follitrope. Nghiên cứu trên động vật cho thấy Follitrope và các gonadotropin có nguồn gốc từ nước tiểu có nguy cơ gây ngộ độc cấp rất thấp. Sử dụng liều FSH rất cao có thể gây kích thích buồng trứng quá mức.

Chống chỉ định:

Không được sử dụng Follitrope trong các trường hợp sau:

Khối u ở buồng trứng, vú, tử cung, vùng dưới đồi và tuyến yên.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Xuất huyết âm đạo chưa rõ nguyên nhân.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy buồng trứng nguyên phát.
Các nang buồng trứng hoặc buồng trứng to bất thường nhưng không liên quan đến bệnh buồng trứng đa nang (PCOD).
Dị tật cơ quan sinh sản hoặc u xơ tử cung không thích hợp để mang thai.
Các rối loạn nội tiết ngoài sinh dục không kiểm soát được (như cac rối loạn tuyến giáp, thượng thận hoặc tuyến yên)

Tương tác thuốc:

Sử dụng đồng thời Follitrope cùng với Clomiphen citrat có thể làm tăng đáp ứng của nang noãn. Sau khi khử nhạy cảm của tuyến yên bằng một chất chủ vận GnRH, có thể cần sử dụng liều Follitrope cao hơn để đạt được sự đáp ứng đầy đủ của nang noãn.

Tác dụng phụ:

Tình trạng quá kích thích buồng trứng ngoài ý muốn đã được ghi nhận.
Sử dụng Follitrope qua đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da có thể gây ra các phản ứng tại chỗ tiêm như: thâm tím, đau, sưng và ngứa, hầu hết các phản ứng này thường nhẹ và thoáng qua. Chưa ghi nhận phản ứng toàn thân do sử dụng thuốc.
Nguy cơ có thai ngoài tử cung và đa thai tăng nhẹ.
Một số hiếm trường hợp có thể bị nghẽn mạch huyết khối do sử dụng hMG/hCG. Tình trạng này cũng có thể xảy ra khi dùng Follitrope/hCG.

Chú ý đề phòng:

Do phụ nữ vô sinh đang được điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ sinh sản, đặc biệt là thụ tinh trong ống nghiệm thường có các bất thường về vòi trứng nên tỷ lệ mang thai ngoài tử cung có thể tăng lên. Do đó, việc siêu âm sớm để xác định thai nằm trong tử cung là rất quan trọng.
Chẩn đoán tình trạng quá kích thích buồng trứng có thể được thực hiện bằng cách siêu âm.
Nên tiến hành siêu âm để theo dõi sự phát triển của nang noãn và định lượng oestradiol trước khi điều trị và trong quá trình điều trị một cách đều đặn. Nếu xảy ra tình trạng quá kích thích buồng trứng, cần ngừng sử dụng FSH và không được dùng hCG do có thể gây hội chứng kích thích buồng trứng quá mức. Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của hội chứng quá kích thích buồng trứng nhẹ bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn và tăng cân. Rất hiếm khi xảy ra hội chứng quá kích thích buồng trứng nặng với dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân như các nang buồng trứng lớn (có nguy cơ vỡ), cổ trướng và tràng dịch màng phổi. Tắc nghẽn tĩnh mạch hoặc động mạch do huyết khối hiếm khi xảy ra khi điều trị bằng OHSS. Nếu không sử dụng hCG và tránh giao hợp trong ít nhất 4 ngày, đáp ứng mạnh với các estrogen cũng không gây kích thích buồng trứng quá mức.

Chưa có báo cáo về tình trạng quá mẫn đối với FSH, nhưng vẫn có nguy cơ xảy ra phản ứng phản vệ. Do đó, tiêm Follitrope lần đầu tiên phải được giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm.
Tỷ lệ sẩy thai ở phụ nữ đang sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cao hơn bình thường.

SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Không được sử dụng Follitrope cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Climen

SĐK:VN-3751-07

Glumeform 500

Glumeform 500

SĐK:VD-21779-14

Humalog Mix25 Kwikpen

Humalog Mix25 Kwikpen

SĐK:QLSP-1103-1160-19

Provironum

Provironum

SĐK:VN-3753-07

Menopur

Menopur

SĐK:VN-6135-08

IVF-M 150 IU

IVF-M 150 IU

SĐK:VN-11138-10

Thuốc gốc

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn