Ventolin Nebules

Ventolin Nebules
Dạng bào chế:Dung dịch khí dung
Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 5 ống 2,5ml

Thành phần:

Salbutamol sulphate
Hàm lượng:
5mg/2,5ml
SĐK:VN-13707-11
Nhà sản xuất: GlaxoSmithKline Australia Pty., Ltd. - ÚC Estore>
Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Dược lực

Salbutamol sulfate là một chất kích thích β-adrénergique có tác động chọn lọc lên thụ thể β2 trên cơ phế quản và có rất ít hay không có tác động lên các thụ thể ở tim với liều điều trị.
Do tác động chọn lọc trên phế quản và không ảnh hưởng lên hệ tim mạch, Ventolin thích hợp cho việc điều trị co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim hay cao huyết áp.
Thuốc cũng có hoạt tính cao trong việc ngăn ngừa sự phóng thích histamine gây ra từ kháng nguyên và những chất tạo thành trong phản ứng phản vệ có tác dụng chậm, SRS (A), từ những dưỡng bào ở phổi nhạy cảm với IgE. Một cách tổng quát, những phản ứng quá mẫn loại I như trên được xem như là phản ứng khởi phát đầu tiên của hội chứng suyễn dị ứng.

Chỉ định

* Ventolin Sirô: 

dùng cho chứng co thắt phế quản trong các dạng hen phế quản, viêm phế quản mạn và khí phế thũng. Trị liệu đường uống này thích hợp cho trẻ em và người lớn thích dùng thuốc ở dạng lỏng. 

* Ventolin inhaler: 

điều trị và dự phòng hen phế quản và cũng điều trị các bệnh khác như viêm phế quản và khí phế thũng kèm theo thuyên tắc đường hô hấp có hồi phục. Thuốc có tác dụng kéo dài và thích hợp cho điều trị duy trì thường ngày bệnh phổi mãn tính và viêm phế quản mãn tính. Hệ thống phân phối thuốc qua đường hít vào khi dùng salbutamol với liều lượng nhỏ tính bằng mcg tránh được sự rung cơ vân thường gặp với dạng uống. Thuốc tác động nhanh chóng và có thể dùng khi cần thiết để giảm cơn khó thở cấp.
Có thể dùng thuốc để ngăn chặn cơn suyễn do gắng sức. Do tác động chọn lọc trên phế quản và không ảnh hưởng lên hệ tim mạch, thuốc hít Ventolin dùng phù hợp cho bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim hay cao huyết áp, bao gồm cả những người dùng thuốc chẹn bêta - các loại thuốc này thường làm suy hô hấp.

* Ventolin nebules: 

dùng kiểm soát cơn co thắt phế quản cấp và điều trị hen kịch phát.

Liều lượng - Cách dùng

* Ventolin Inhaler: 

chỉ xịt qua đường miệng.
Salbutamol có thời gian tác dụng từ 4-6 giờ ở phần lớn bệnh nhân. 

• Giảm co thắt phế quản cấp:
 - Người lớn: 100-200 mcg. 
 - Trẻ em: 100 mcg, nếu cần thiết có thể tăng liều đến 200 mcg. 
Phòng ngừa co thắt phế quản gây ra do dị nguyên hay do gắng sức: 
 - Người lớn: 200 mcg trước khi gắng sức hay tiếp xúc với dị nguyên. 
 - Trẻ em: 100 mcg trước khi gắng sức hay tiếp xúc với dị nguyên, nếu cần thiết có thể tăng liều lên đến 200 mcg. 
Điều trị bệnh mạn tính: 
 - Người lớn: lên đến 200 mcg 4 lần mỗi ngày. 
 - Trẻ em: lên đến 200 mcg 4 lần mỗi ngày. 
Dùng theo yêu cầu nhưng không được vượt quá 4 lần một ngày. 

* Ventolin sirô: 

 - Người lớn: liều tác dụng thường là 2 muỗng cà phê đầy (10 ml) 3 đến 4 lần trong ngày.
Nếu không giãn phế quản thì phải tăng liều lên tới 4 muỗng cà phê đầy mỗi lần (20 ml).
Ở những bệnh nhân lớn tuổi hoặc những bệnh nhân nhạy cảm khác thường với các kích thích bêta giao cảm thì lúc đầu nên dùng 1 muỗng cà phê 3 đến 4 lần trong ngày. 

 - Trẻ em: uống 3-4 lần mỗi ngày, với liều: 
   + 2-6 tuổi : 1/2-1 muỗng cà phê đầy (2,5-5 ml). 
   + 6-12 tuổi : 1 muỗng cà phê đầy (5 ml). 
  + trên 12 tuổi : 1-2 muỗng cà phê đầy (5-10 ml). 

* Ventolin Nebules: 

- Người lớn và trẻ em : liều bắt đầu thích hợp để dùng hít salbutamol ẩm là 2,5 mg. Liều này có thể tăng lên 5 mg và có thể lập lại 4 lần mỗi ngày.

Ventolin nebules phải dùng với một máy khí dung, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Dung dịch không được dùng để tiêm hoặc uống.

Tính hữu hiệu trên lâm sàng của salbutamol dạng khí dung ở trẻ sơ sinh dưới 18 tháng không chắc chắn. Khi chứng giảm oxy máu có thể xảy ra, cần xem xét liệu pháp bổ sung oxy.

Pha loãng: Ventolin nebules có thể được pha loãng với dung dịch tiêm NaCl. Phải loại bỏ mọi dung dịch không dùng đến trong buồng khí dung. 

Lưu ý khi dùng thuốc:  

Hòa loãng: sirô Ventolin không chứa đường. Thuốc có thể hòa tan với nước cất. Hỗn hợp thu được nên được bảo vệ tránh ánh sáng và dùng trong vòng 28 ngày. 

Hỗn hợp pha loãng 50% thể tích sirô Ventolin cho thấy được bảo quản thích hợp chống lại sự nhiễm vi trùng. 

Tuy nhiên, để tránh khả năng đưa đến nhiễm vi trùng quá mức, nên dùng nước cất vừa mới cất hay phải đun sôi và làm lạnh ngay trước khi dùng để pha loãng. 

Không nên pha loãng sirô Ventolin với xirô BP hay dung dịch sorbitol vì có thể làm kết tủa cellulose. Cũng không nên pha loãng sirô Ventolin với các chế phẩm lỏng khác.

Chống chỉ định:

Mặc dù dung dịch tiêm tĩnh mạch salbutamol và đôi khi viên nén salbutamol được dùng trong những trường hợp không có biến chứng, như nhau tiền đạo, xuất huyết trước khi sanh hay nhiễm độc máu lúc có thai, chế phẩm Ventolin dạng hít không thích hợp để kiểm soát sanh non. Các dạng bào chế Ventolin không được dùng cho các trường hợp dọa sẩy thai trong 6 tháng đầu của thai kỳ.
Ventolin được chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không chống chỉ định cho bệnh nhân đang được điều trị với IMAO.

Tương tác thuốc:

Không nên dùng các chế phẩm Ventolin đường uống cùng với các thuốc chẹn bêta như propranolol.

Chú ý đề phòng:

Chung cho các dạng xirô long đàm/aérosol/dung dịch hô hấp/nebules: trong trường hợp mà liều hữu hiệu của Ventolin trước đây không làm giảm cơn trong ít nhất 3 giờ, bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ xem nên thực hiện các biện pháp hỗ trợ cần thiết tiếp theo như thế nào. Nên cẩn thận khi dùng Ventolin cho bệnh nhân bị nhiễm độc tuyến giáp.
Dùng cẩn thận cho bệnh nhân khi biết họ đã dùng một liều lớn thuốc giống giao cảm.
Dạng Ventolin Nebules: chỉ dùng với máy khí dung (nebulizer) dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ. Không được tiêm hay uống.

Quá Liều
Mọi dấu hiệu quá liều thường có thể đối phó bằng cách ngưng thuốc.
Thuốc giải độc thường dùng cho Ventolin là các tác nhân ức chế bêta chọn lọc lên tim. Tuy nhiên các thuốc chẹn bêta nên dùng cẩn thận cho bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.

Bảo quản:

* Xirô: bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
* Khí dung: bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Khi lọ thuốc đã bị mở, thuốc chứa bên trong nên được bỏ đi sau một tháng. Bảo quản nơi mát, tránh sương và ánh sáng mặt trời trực tiếp. Ống dùng bơm thuốc phải không bị vỡ, thủng hay bị đốt cháy, ngay cả khi hoàn toàn trống rỗng. Ống Nebules không được sử dụng sau 3 tháng từ khi mở vỉ nhôm, cần phải bỏ đi.

Thông tin thành phần Salbutamol

Dược lực:

Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

Dược động học :

- Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.
- Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.
- Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.
- Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

Tác dụng :

Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.
Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.
Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).
Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.
Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

Chỉ định :

Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

Liều lượng - cách dùng:

* Viên uống:

Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 

* Dung dịch khí dung: 

Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 

Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 

Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 

Người lớn: 
Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 

Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 

Trẻ em: 
50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 

Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.

*Dung dịch tiêm

- Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
- Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

Chống chỉ định :

Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.
Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Salbufar

SĐK:VD-32815-19
Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat 2,4mg) 2mg

Olesom S

Olesom S

SĐK:VN-14058-11
Salbutamol sulfat, Ambroxol HCl

Salbutamol 2 mg

SĐK:VD-31546-19
Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat) 2mg

A.T Salbutamol inj

SĐK:VD-31593-19
Mỗi 1ml chứa Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat) 0,5 mg

Salbutamol 2mg

SĐK:VD-31965-19
Salbutamol (dưới dạng Salbutamol Sulfat) 2mg/viên

Ventolin Inhaler

Ventolin Inhaler

SĐK:VN-18791-15
Salbutamol (dưới dạng Salbutamol Sulfate) 100mcg/liều xịt

Thuốc gốc

Guaifenesin

glyceryl guaiacolate

Guaiphenesin

glyceryl guaiacolate

Glycopyrronium

Glycopyrronium

Aminophylline

Aminophylin

Terpin hydrat

Terpin hydrate

Olodaterol

Olodaterol

Guaiacol

Guaiacol

Ephedrine

Ephedrine hydrochloride

Ephedrine hydrochloride

Ephedrine hydrochloride

Salbutamol

Salbutamol sulfate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn