Zincibio

Zincibio
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Cốm
Đóng gói:20 gói/ 1 hộp

Thành phần:

Lactobacillus acidophillus, Bifidobacterium lactis (LA5 + BB12)…….≥ 6 x 107CPU/gam
Streptococcus thermophilus……………………………………………..≥ 2x107CFU/gam
Lactobacillus paracasei……………………………………………….≥ 2x107CFU/gam
Kẽm…………………………………………………………………….0,5 mg
Vitamin C………………………………………………………………5,0 mg
Vitamin B1……………………………………………………………..0,5 mg
Vitamin B2……………………………………………………………..0,2 mg
Vitamin B6……………………………………………………………..0,3 mg
Vitamin B5……………………………………………………………..0,7 mg
Vitamin B9……………………………………………………………..50 mcg
Vitamin PP…………………………………………………………….0,1 mg
Phospho………………………………………………………………..18,6 mg
Canxi…………………………………………………………………..24,0 mg
Men bia………………………………………………………………...300 mg
Vegetable cream powder (Bột kem thực vật)………………………….350 mg
Inulin (Chất xơ)………………………………………………………...25 mg
Hương vừa đủ thơm
Malto – dextrin, Isomalt, Aerosil vừa đủ 1 gam
SĐK:5331/2008/YT-CNTC
Nhà sản xuất: Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Công ty TNHH Thiên Thành Estore>

Công dụng

Zincibio là sự kết hợp của các chủng men vi sinh có ích đã được chứng minh tác dụng:
- Ức chế những vi khuẩn có hại để tái lập cân bằng hệ vi sinh trong đường ruột đặc biệt trong các trường hợp bị tiêu chảy, phân sống, táo bón, đầy bụng,…
- Có tác dụng tốt trong trường hợp cơ thể không dung nạp sữa và lactose
- Giảm cholesterol máu
- Kích thích hệ miễn dịch
Zincibio chứa các chủng vi khuẩn được công ty Chr- Hansen (Đan Mạch) sản xuất bằng công nghệ cao dưới dạng vi nang chỉ phá vỡ khi vào tới ruột, do đó không chịu ảnh hưởng bởi các tác động của môi trường, ổn định về tỷ lệ sống trong suốt quả trình bảo quản, phân phối cũng như trong suốt dọc đường đến ruột.
Kẽm trong Zincibio có tác dụng tổng hợp, cấu trúc và bài tiết nhiều hormon như: Hormon tăng trưởng, insulin, thymulin…giúp trẻ phát triển chiều cao và thể lực, ngoài ra còn có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành của các tế bào bất thường, nếu thiếu kẽm trẻ sẽ biếng ăn , gầy gò, chậm chạp và kém phát triển cả về cân nặng và chiều cao. Kẽm trong Zincibio giúp trẻ phát triển một cách khỏe mạnh và toàn diện.
Trong những nghiên cứu gần đây còn cho thấy vai trò quan trọng của kẽm trong việc ngăn ngừa ung thư cũng như ngăn chặn sự sinh sản của các tế bào bất thường. Ngoài ra khả năng chỗng oxy hóa của kẽm cũng có tác dụng chống lại một vào loại chất độc, kim loại nặng như Cadimi và một số chất o nhiễm khác.
Bột kem thực vật, chất xơ thực vật (inulin) được bổ sung vào thành phần là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho việc phát triển của vi khuẩn acid lactic trong ruột.
Các vitamin và nguyên tố vi lượng có tác dụng tăng cường sức đề kháng cho hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch.
Men bia khô có chứa các thành phần acid amin, nguyên tố vi lương, có tác dụng là nguồn dinh dưỡng cho cơ thể.

Công dụng:

- Bổ sung hỗn hợp chủng vi khuẩn có ích, giúp ức chế vi khuẩn có hại cho đường ruột: Tái lập cân bằng hệ vi sinh đường ruột bị phá vỡ do rượu, do dùng thuốc kháng sinh, kháng lao, stress, ngộ độc thức ăn….do bệnh lý đường ruột (Viêm dạ dày, đại tràng cấp hoặc mạn) làm hệ vi sinh kém phát triển.
- Phòng và hỗ trợ trong điều trị các rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn đường ruột: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, phân sống.
- Bổ sung các Vitamin, acid amin và nguyên tố vi lượng cần thiết kích thích hệ miễn dịch, tăng cường hấp thu các dưỡng chất, tốt cho trẻ suy dinh dưỡng, biếng ăn, gầy yếu….

Đối tượng sử dụng:

- Trẻ em :
- + Trẻ bị rối loạn tiêu hóa như táo bón, đầy hơi, trướng bụng, phân sống, tiêu chảy… đặc biệt do dùng thuốc kháng sinh
- _ Trẻ suy dinh dưỡng, gầy yếu, biếng ăn.
- Người lớn:
+ Khi sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc chống lao, người uống nhiều rượu bia….
+ Trường hợp cơ thể mệt mỏi, suy nhược, thời kỳ mới ốm dậy

Liều lượng - Cách dùng

- Trẻ em: Uống 1 gói/ 1 lần, 2 đến 3 lần/ 1 ngày
- Người lớn: Uống 1 đến 2 gói/ 1 lần, 2 đến 3 lần/ 1 ngày
- Có thể pha với sữa, nước hay thức ăn cho trẻ, uống sau bữa ăn khoảng 30 phút.

Chú ý đề phòng:

Trẻ em dưới 03 tháng tuổi nên tham khảo y kiến bác sĩ trước khi dùng

Bảo quản:

Nơi khô ráo, sạch sẽ, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thông tin thành phần Zinc

Tác dụng :

Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít. Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm 1 trùng đường hô hấp và tiêu hóa.

Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò.... Tuy nhiên, ở một số người, nguy cơ thiếu hụt kẽm thường xảy ra, cụ thể là những đối tượng sau:

Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay)
- Người bị rối loạn tiêu hóa như bị tiêu chảy
- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được bổ sung đủ nhu cầu kẽm hàng ngày từ sữa mẹ, sau thời gian này, nhu cầu kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng đủ)
- Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu cũng có nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc bởi vì kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ)...

Chỉ định :

Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.
Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.
Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối ví dụ kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên bổ sung kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như thế sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm.

Liều RDA khuyến cáo dùng 8 - 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên dùng khoảng 10mg kẽm, ta có thể dùng hằng ngày 1 viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm).

Những người nên bổ sung kẽm

Người mắc bệnh tiêu hóa: Những trường hợp bị bệnh thận, viêm ruột hay hội chứng ruột ngắn sẽ rất khó khăn hấp thu các chất dinh dưỡng. Vì vậy hằng ngày chúng ta nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

Những người ăn chay: Trong chế độ ăn hằng ngày hàm lượng lớn của kẽm được chứa từ trong cá, thịt, vì vậy mà người ăn chay nên bổ sung lượng kẽm thiếu hụt trong thức ăn.

Người nghiện rượu bia: Đối với những người thường xuyên sử dụng các chất kích thích thì có nồng độ trong cơ thể rất thấp và bị bài tiết qua nước tiểu vì thế mà nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

Cách sử dụng

Nên dùng cách quãng chứ không nên dùng liên tục quá lâu dài. Như dùng khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ dùng thuốc một thời gian khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục dùng lại.

Chống chỉ định :

Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.

Thông tin thành phần Vitamin B1

Dược động học :

- Hấp thu: vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Mỗi ngày có khoảng 1mg vitamin B1 được sử dụng.
- Thải trừ: qua nước tiểu.

Chỉ định :

Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.
Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba( phối hợp với các vitamin B6 và B12)
Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2 lần/ngày; Trẻ em: 2-4 viên/ngày, chia 2 lần/ngày.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Không nên tiêm tĩnh mạch.

Tác dụng phụ

Vitamin B1 dễ dung nạp và không tích luỹ trong cơ thể nên không gây thừa.
Tác dụng không mong muốn dễ gặp là dị ứng, nguy hiểm nhất là shock khi tiêm tĩnh mạch.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
ZINC -IQ

ZINC -IQ

SĐK:SKD-ZINC -IQ_2011
Cho 1 túi cốm 3g Kẽm 5,0mg L – Lysin 50mg DHA 10mg Taurin 50mg Bacillus subtilis ≥ 1 ...

Baby fib

Baby fib

SĐK:752/2009/YT-CNTC
Inulin thiên nhiên, Lactobacillus, Bacillus acidophilus, Bacillus subtilis, Steptococcus feacalis ...

KIDBIOTIC

SĐK:4168/2008/YT-CNTC
Mỗi gam chứa Lactobacillus acidophilus…………..5.0x10 as living germ Bifidobacterium…………………… ...

Thuốc gốc

Baricitinib

Baricitinib

Upadacitinib

Upadacitinib

Apalutamide

Apalutamide

Tenapanor

Tenapanor

Ganciclovir

Ganciclovir natri

Glucagon

Glucagon

Ferric pyrophosphate

Ferric pyrophosphate

Lefamulin

Lefamulin

Teriparatide

Teriparatide

Alverine

Alverine citrate

Whey protein

Whey Protein

Lactobacillus acidophilus

Lactobacillus acidophilus

lactoferrin

lactoferrin

Acid Glutamic

L-Acid glutamic

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn