Béres drops

Béres drops
Dạng bào chế:Dung dịch uống
Đóng gói:Hộp 1 lọ 30 mL

Thành phần:

Sắt, Kẽm, Magnesi, Mangan, Đồng, Molybden, Vanadi, Niken, Bo, Flo, Coban
SĐK:5042/QLD-KD
Nhà sản xuất: Béres Pharmaceuticals Ltd. - HUNG GA RY Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Việt Hà Estore>
Nhà phân phối: Công ty Cổ phần Sức Khỏe Vàng BioCo Estore>

Chỉ định:

Bổ sung các nguyên tố vi lượng nhằm:
- Hỗ trợ chức năng hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, đặc biệt với bệnh cảm lạnh và trong thời gian cảm cúm.
- Trong trường hợp suy dinh dưỡng (ví dụ chế độ ăn kiêng đặc biệt, ăn kiêng giảm cân, ăn chay) và trong các trường hợp hoạt động thể chất đáng kể.
- Phòng và điều trị chứng mệt mỏi, ăn không ngon, tình trạng suy nhược, yếu mệt, mất ngủ, hỗ trợ phục hồi trong thời kỳ dưỡng bệnh và sau phẫu thuật.
- Hỗ trợ trong điều trị nhằm tăng cường thể trạng, cải thiện tình trạng cho các bệnh nhân ung bướu.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng:
- Để điều trị dự phòng:
+ Bệnh nhân 10-20 kg: 5 giọt x 2 lần/ ngày.
+ Bệnh nhân 20-40 kg: 10 giọt x 2 lần/ ngày.
+ Bệnh nhân 40 kg trở lên: 20 giọt x 2 lần/ ngày.
- Để điều trị hoặc điều trị hỗ trợ:
+ Bệnh nhân 10-20 kg: 10 giọt x 2 lần/ ngày.
+ Bệnh nhân 20-40 kg: 20 giọt x 2 lần/ ngày.
+ Bệnh nhân 40 kg trở lên: 20 giọt x 2 lần/ ngày.
- Nếu dùng hỗ trợ trong điều trị nhằm tăng cường thể trạng, cải thiện tình trạng cho các bệnh nhân (trên 40 kg) mắc bệnh ung bướu, có thể sử dụng liều cao hơn theo chỉ dẫn của bác sĩ, nhưng liều tối đa hằng ngày không vượt quá 120 giọt, chia thành 4 hoặc 5 lần trong ngày.
- Sử dụng cho trẻ em:
Trẻ em có cân nặng trên 10 kg có thể dùng với liều như trên. Không được dùng liều cao hơn.
Cách dùng:
Nên uống thuốc uống trong bữa ăn, với ít nhất 50 ml chất lỏng (nước, nước trái cây). Để thuốc đạt hiệu quả tối ưu, nên uống với 50 mg Vitamin C hoặc nước chanh, nước cam.
Thời gian sử dụng:
- Để điều trị dự phòng phải dùng ít nhất 6 tuần để đạt được hiệu quả. Tác dụng của thuốc có thể được duy trì bằng cách dùng liên tục liều dự phòng cho tới khi qua giai đoạn có nguy cơ (ví dụ: suốt mùa đông khi có nguy cơ cao bị cảm lạnh hoặc cảm cúm).
- Liều dùng điều trị được khuyến nghị áp dụng liên tục trong thời gian xuất hiện các triệu chứng, các cảm giác khó chịu. Có thể dùng nhắc lại nếu các triệu chứng tái phát.
- Khi dùng điều trị hỗ trợ (như cho các bệnh nhân ung bướu), cần xác định liệu trình điều trị dựa theo thể trạng của bệnh nhân và căn cứ theo liệu pháp điều trị đã áp dụng.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc (như dị ứng kim loại nặng), suy thận nặng, bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa sắt và đồng (chứng nhiễm sắc tố sắt, chứng nhiễm hemosiderin, bệnh Wilson).

Tác dụng phụ:

Hiếm xảy ra. Khi dùng trước bữa ăn hoặc uống không đủ nước khi dùng thuốc, có thể có các rối loạn nhẹ và thoáng qua ở đường tiêu hóa mà không cần phải điều trị.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Có thể dùng thuốc với liều khuyến cáo hằng ngày.

Chú ý đề phòng:

Không uống với sữa hoặc cà phê vì làm giảm hấp thu các hoạt chất của thuốc. Khi cho thuốc vào nước trà, dung dịch có thể chuyển sang màu sẫm do acid tannic có trong trà. Chỉ cần thêm vài giọt nước chanh, acid tartaric hoặc acid ascorbic thì sự biến màu sẽ không xảy ra. Thuốc này không chứa carbohydrat, chất bảo quản và chất tạo màu nhân tạo.

Thông tin thành phần Sắt

Tác dụng :

Sắt là một khoáng chất. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu chất sắt trong máu.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu hụt sắt:

Dùng 50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho phụ nữ bị bị thiếu hụt sắt:

Dùng 30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng.

Liều dùng thông thường cho thanh thiếu niên bị thiếu hụt sắt:

Dùng 650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị ho do các thuốc ACEI (thuốc ức chế men chuyển angiotensin):

Dùng 256 mg sắt sulfat.

Liều dùng thông thường cho phụ nữ mang thai:

Dùng theo liều khuyến cáo mỗi ngày là 27 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú:

Dùng liều khuyến cáo hàng ngày là 10 mg/ngày đối với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày đối với người từ 19-50 tuổi.

Liều dùng sắt cho trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ điều trị thiếu máu do thiếu sắt:

Dùng 4-6 mg/kg mỗi ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng.

Liều dùng thông thường cho trẻ phòng ngừa thiếu sắt:

Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho dùng sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày;
Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho dùng 11 mg/ngày từ thức ăn hoặc thuốc bổ sung;
Trẻ sinh non tháng: cho dùng 2 mg/kg/ngày trong năm đầu tiên;
Trẻ từ 1-3 tuổi: cho dùng 7 mg/ngày;
Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày;
Trẻ em 1-3 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 7 mg/ngày;
Trẻ em 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 10 mg/ngày;
Trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 8 mg/ngày;
Con trai từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày;
Con gái từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 15 mg/ngày.

Tác dụng phụ

Táo bón;
Phân đậm màu, xanh hoặc đen, phân hắc ín;
Tiêu chảy;
Chán ăn;
Buồn nôn nặng hoặc dai dẳng;
Co thắt dạ dày, đau hoặc khó chịu dạ dày nôn mửa;
Các phản ứng nặng dị ứng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi);
Có máu hoặc vệt máu trong phân;
Sốt.

Thông tin thành phần Zinc

Tác dụng :

Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít. Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm 1 trùng đường hô hấp và tiêu hóa.

Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò.... Tuy nhiên, ở một số người, nguy cơ thiếu hụt kẽm thường xảy ra, cụ thể là những đối tượng sau:

Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay)
- Người bị rối loạn tiêu hóa như bị tiêu chảy
- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được bổ sung đủ nhu cầu kẽm hàng ngày từ sữa mẹ, sau thời gian này, nhu cầu kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng đủ)
- Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu cũng có nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc bởi vì kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ)...

Chỉ định :

Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.
Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.
Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối ví dụ kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên bổ sung kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như thế sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm.

Liều RDA khuyến cáo dùng 8 - 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên dùng khoảng 10mg kẽm, ta có thể dùng hằng ngày 1 viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm).

Những người nên bổ sung kẽm

Người mắc bệnh tiêu hóa: Những trường hợp bị bệnh thận, viêm ruột hay hội chứng ruột ngắn sẽ rất khó khăn hấp thu các chất dinh dưỡng. Vì vậy hằng ngày chúng ta nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

Những người ăn chay: Trong chế độ ăn hằng ngày hàm lượng lớn của kẽm được chứa từ trong cá, thịt, vì vậy mà người ăn chay nên bổ sung lượng kẽm thiếu hụt trong thức ăn.

Người nghiện rượu bia: Đối với những người thường xuyên sử dụng các chất kích thích thì có nồng độ trong cơ thể rất thấp và bị bài tiết qua nước tiểu vì thế mà nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

Cách sử dụng

Nên dùng cách quãng chứ không nên dùng liên tục quá lâu dài. Như dùng khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ dùng thuốc một thời gian khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục dùng lại.

Chống chỉ định :

Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Hemtonic

Hemtonic

SĐK:VD-14161-11
Mỗi viên chứa: Sắt (II) fumarat 162mg; Acid folic 0,75mg

Terfelic B9

Terfelic B9

SĐK:VD-18924-13
Sắt fumarat 151,6mg; Acid Folic 0,35mg

Terfelic

SĐK:VD-18923-13
Sắt fumarat 151,6mg; Acid Folic 0,5mg

Amkuk

Amkuk

SĐK:VD-23998-15
Mỗi 5ml chứa: Sắt (dưới dạng Sắt (III) polymaltose complex) 50mg

Sangobion

Sangobion

SĐK:VN-18562-14
Sắt Gluconat 250 mg; Magie sulphat 0,2 mg; Đồng sulphat 0,2 mg; Ascorbic acid (Vitamin C) 50 mg; Fol ...

Maltofer

Maltofer

SĐK:VN-9035-04
Sắt (III) hydroxide polymaltose

Thuốc gốc

Vitamin B6

Pyridoxine hydrochloride

alpha-Tocopherol acetate

alpha tocopherol acetate

Zeaxanthin

Zeaxanthin

Lutein

Lutein

Calci glycerophosphat

Calci glycerophosphate

Magnesi gluconat

Magnesi gluconat

Magnesium lactat dihydrat

Magnesium lactat dihydrate

Phospholipid

Phospholipids

Vitamin E

D-alpha tocopheryl acetate

Calcium gluconate

Calcium gluconate

Sắt

Săt

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn