Brainrish

Brainrish
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:hộp 6 vỉ x 10 viên nang mềm

Thành phần:

Dầu cá tinh luyện (DHA 27%, EPA 5%) 233,77mg, Vitamin E 1,75mg
SĐK:VD-14051-11
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Phil Inter Pharma - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Tăng  cường chức  năng não bộ, tăng  cường trí nhớ: đặc biệt  những người bị stress, người làm việc với áp lực công việc quá cao, người lao động trí óc nhiều, người cao tuổi
Cải thiện và tăng cường thị lực.
Hỗ trợ sự phát triển trí tuệ và thị lực ở trẻ em.
Phòng xơ vữa động mạch và các bệnh tim mạch ở những người có nguy cơ cao.
Bổ sung DHA, EPA cho phụ nữ giai đoạn mang thai và cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: uống 1 đến 2 viên/lần x 2 lần/ngày.
Phụ nữ có thai và trẻ em từ 1 đến 10 tuổi: uống 1 viên/ngày.

Thông tin thành phần EPA

Dược lực:

EPA (eicosapentaenoic acid) là một loại axit béo có trong thịt của cá nước lạnh, bao gồm cá thu, cá trích, cá ngừ, cá bơn, cá hồi, gan cá tuyết , cá voi, hoặc cá bơn . 

Axit béo thông thường được cấu tạo từ 3 nguyên tố carbon (C), hydro (H) và oxy (O). Các phân tử cacbon nối lại với nhau thành một chuỗi mạch dài qua các nối đơn hoặc nối đối, giống như trái cầu nọ nối với trái cầu kia bằng một cái gạch (nối đơn) hoặc hai gạch (nối đôi), có nhóm axit –COOH ở một đầu và nhóm metyl –CH3 ở đầu kia. Vị trí carbon đầu tiên này (nhóm -CH3) được quy định là omega, do đó axit béo omega-3 là dùng để chỉ các axit béo có chứa nối đôi tại vị trí carbon thứ 3, tính từ vị trí omega.

Thực phẩm chứa EPA

Cơ thể không tổng hợp được EPA nên cần bổ sung qua các nguồn dinh dưỡng từ bên ngoài:

Mỡ của cá hồi, cá trích, cá thu cũng chứa nhiều DHA.

Gan động vật

Dầu cá

Tác dụng :

DHA giúp giảm lượng triglycerid máu, giảm loạn nhịp tim, làm giảm tỷ lệ bệnh động mạch vành, giảm chứng nhồi máu cơ tim.

Ở trẻ em, DHA rất quan trọng cho sự phát triển não, hệ thần kinh và võng mạc. Thiếu hụt DHA tác động trực tiếp đến độ thông minh, khả năng đọc, ghi nhớ và các hành vi. Các chuyên gia khuyến cáo phụ nữa mang thai và cho con bú nên bổ sung thêm 100-200 mg DHA mỗi ngày ngoài nhu cầu 250mg axit béo omega-3 cho người lớn.

Chỉ định :

EPA được sử dụng cho huyết áp cao trong thai kỳ có nguy cơ cao (sản giật), thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác (AMD), bệnh tim , tâm thần phân liệt , rối loạn nhân cách, xơ nang , bệnh Alzheimer , bệnh trầm cảm và tiểu đường . 

EPA được sử dụng kết hợp với axit docosahexaenoic (DHA) trong các chế phẩm dầu cá cho nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm ngăn ngừa và đảo ngược timbệnh, và giảm nhịp tim không đều; cũng như hen suyễn , ung thư , các vấn đề kinh nguyệt, bốc hỏa , sốt cỏ khô, bệnh phổi , lupus ban đỏ và bệnh thận . EPA và DHA cũng được sử dụng kết hợp trong phòng ngừa đau nửa đầu ở thanh thiếu niên, nhiễm trùng da , hội chứng Behçet, cholesterol cao , huyết áp cao , bệnh vẩy nến , hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp , bệnh Crohn và viêm loét đại tràng .

EPA cũng được sử dụng kết hợp với RNA và L-arginine sau phẫu thuật để giảm nhiễm trùng, cải thiện vết thương và rút ngắn thời gian phục hồi. 

Liều lượng - cách dùng:

EPA thường được dùng với DHA (docosahexaenoic acid) dưới dạng dầu cá. 

Liều thông thường là 5 gram dầu cá chứa 169-563 mg EPA và 72-312 mg DHA.

Tác dụng phụ

EPAA có thể gây buồn nôn, đầy hơi, bầm tím và chảy máu kéo dài. Dầu cá có chứa EPA có thể gây vị tanh, ợ hơi, chảy máu mũi và phân lỏng. Uống EPAA trong bữa ăn thường có thể làm giảm các tác dụng phụ này.

Khi được sử dụng với số lượng lớn hơn 3 gram mỗi ngày, dầu cá có chứa DHA có thể làm loãng máu và tăng nguy cơ chảy máu.


Thông tin thành phần Vitamin E

Dược lực:

Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp,gồm nhiều dẫn xuất khác nhau của tocopherol (gồm alpha, beta, delta, gamma tocopherol) và tocotrienol (gồm alpha, beta, gamma, delta tocotrienol). 

Chất quan trọng nhất là các tocopherol, trong đó alphatocopherol có hoạt tính nhất và được phân bố rộng rãi trong tự nhiên.


Dược động học :

- Hấp thu: Vitamin E hấp thu được qua niêm mạc ruột. Giống như các vitamin tan trong dầu khác, sự hấp thu của vitamin E cần phải có acid mật làm chất nhũ hoá.
- Phân bố: Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng chấp trong bạch huyết, rồi được phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và tích lại ở mô mỡ.
- Chuyển hoá: Vitamin E chuyển hoá 1 ít qua gan thành các glucuronid của acid tocopheronic và gamma - lacton của acid này.
- Thải trừ: Vitamin E thải trừ một ít qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng phải thải trừ chậm vào mật. Vitamin E vào sữa, nhưng rất ít qua nhau thai.

Tác dụng :

Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá ( ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hoá độc hại ), bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào.
Vitamin E có tác dụng hiệp đồng với vitamin C, selen, Vitamin A và các caroten. Đặc biệt vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị oxy hoá, làm bền vững vitamin A.
Khi thiếu vitamin E có thể gặp các triệu chứng: rối loạn thần kinh, thất điều, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, giảm nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim. Đặc biệt trên cơ quan sinh sản khi thiếu vitamin E thấy tổn thương cơ quan sinh dục, gây vô sinh. Ngày nay thường phối hợp vitamin E với các thuốc khác điều trị vô sinh ở nam và nữ, sẩy thai, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tim mạch...
Tuy nhiên chưa có bằng chứng nào chứng minh các tổn thương trên chỉ là do thiếu vitamin E gây nên và cũng chưa chứng minh được hiệu quả điều trị của vitamin E trên các bệnh này.

Chỉ định :

Phòng ngừa và điều trị thiếu Vitamin E. 

Các rối loạn bệnh lý về da làm giảm tiến trình lão hóa ở da, giúp ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn ở da. 

Ðiều trị hỗ trợ chứng gan nhiễm mỡ, chứng tăng cholesterol máu. 

Hỗ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới.

Liều lượng - cách dùng:

1 viên (400 UI) /ngày.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tác dụng phụ

Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng, các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Sắt Hữu Cơ Vinh Gia

Sắt Hữu Cơ Vinh Gia

SĐK:
Novomin NutraPure Ferrous Fumarate (dưới dạng sắt hữu cơ): 90,625 mg (tương đương 29mg sắt nguyên tố ...

Dầu gan cá

SĐK:VD-24199-16
Dầu gan cá (tương ứng với vitamin A 800IU) 270mg

Depedic

SĐK:VD-25846-16
Mỗi 10 ml chứa: Cholecalciferol (dạng dầu) 30.000IU

PM Procare

SĐK:VN-13573-11
Dầu cá thiên nhiên (Cá ngừ): Omega-3 marine triglycerides, bao gồm: DHA, EPA; Thiamine nitrate ...

DONGKOO Calcium

DONGKOO Calcium

SĐK:2508/2007/YT- CNTC/23/3/2007
Seaweed Calcium : 125mg Shell Calcium : 75mg ...

Tranmuu

SĐK:VD-11270-10
Dầu mù u 13,44 ml, Mỡ trăn 1,5 ml, Vitamin E acetat 75 mg

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Retinoid

Retinoids

Magnesium sulphate

Magnesi sulfat

Ferric pyrophosphate

Ferric pyrophosphate

Sắt

Săt

Calcium chloride

Calcium clorid

Vitamin K1

Phytonadione

Dầu cá

Dầu cá

EPA

Acid Eicosapentaenoic

DHA

Acid Docosahexaenoic

Beta Caroten

Beta carotene

Tinh dầu hoa hồng

Rosa chinensis Jacq

Tinh dầu nghệ

Curcuma longa

Tinh dầu bưởi

Citrus Paradisi

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn