Gamincef sachet

Gamincef sachet
Dạng bào chế:Bột pha hỗn dịch uống
Đóng gói:Hộp 10 gói

Thành phần:

Cefpodoxim proxetil
Hàm lượng:
100mg Cefpodoxime
SĐK:VN-12808-11
Nhà sản xuất: Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd. - ẤN ĐỘ Estore>
Nhà đăng ký: Yeva Therapeutics Pvt., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.
- Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.
- Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Liều lượng - Cách dùng

- Viêm tai giữa cấp 10 mg/kg/ngày x 10 ngày (tối đa 200 mg x 2 lần/ngày)
- Viêm họng & viêm amidan 10 mg/kg/ngày x 10 ngày (tối đa 100 mg x 2 lần/ngày).

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thuốc, nhóm cephalosporin.

Tương tác thuốc:

Thuốc kháng acid, ức chế H2. Probenecid làm tăng nồng độ thuốc. Tăng độc tính trên thận khi dùng với thuốc độc thận.

Tác dụng phụ:

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng & đau đầu.

Chú ý đề phòng:

Dị ứng với penicilline.

Bảo quản:

Bảo quản dưới 25 độ C, tránh ánh sáng và tránh ẩm.

Thông tin thành phần Cefpodoxime

Dược lực:

Cefpodoxime là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase, do các khuẩn gram âm và gram dương tạo ra.

Dược động học :

- Hấp thu: Sau khi uống, cefpodoxime proxetil được hấp thu và thủy phân nhanh thành cefpodoxime. Trong các tế bào biểu mô ở ruột nhóm ester được giải phóng do đó chỉ có cefpodoxime đi vào máu. Sau khi dùng liều 100mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 1,4mcg/ml đạt được trong khoảng 2 giờ. Khi được uống cùng với thức ăn, mức độ hấp thu và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng lên; diện tích dưới đường cong AUC tăng 33% ở các con vật nuôi. Sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50%.
- Phân bố: Thuốc được gắn kết với protein huyết tương khoảng 40%.
- Thải trừ: thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua thận và bài tiết ở thận. In vivo có sự chuyển hóa nhỏ của cefpodoxime. Khoảng 33% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 2,8 giờ.

Tác dụng :

Cơ chế tác động:
Tác dụng kháng khuẩn của Cefpodoxime thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng ; điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn:
Cefpodoxime proxetil có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc ổn định đối với beta-lactamases. Phổ kháng khuẩn bao gồm Staphylococcus aureus ngoại trừ Staphylococci đề kháng methicillin, Streptoccocus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus agalactiae và Streptococcus spp. khác (Nhóm C, F, G). Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với cefpodoxime bao gồm các chủng sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase của H. influenzae, H. para- influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoea, E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri và Citrobacter diversus. Cefpodoxime cũng hiệu quả đối với Peptostreptococcus spp.
Thử nghiệm độ nhạy cảm:
Kết quả thử nghiệm bằng cách sử dụng một đĩa khuếch tán 10mcg được giải thích như sau:
Ðường kính ≥ 21(mm): Ðánh giá Nhạy cảm (S)
Ðường kính từ 18-20(mm): Ðánh giá Nhạy cảm trung bình (I)
Ðường kính ≤ 17(mm): Ðánh giá Ðề kháng (R).

Chỉ định :

Cefpodoxime proxetil được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây: 
- Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng. 
- Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng. 
- Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng. 
- Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng. 
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn:
Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amiđan và viêm họng: 100mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200mg.
Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.
Trẻ em:
Viêm tai giữa cấp tính: 10mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.
Viêm họng và viêm amiđan: 10mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.
Cefpodoxime proxetil nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.
Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan.

Chống chỉ định :

Cefpodoxime proxetil được chống chỉ định ở các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm: đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Cefpoextra

Cefpoextra

SĐK:VD-32893-19
Mỗi 3 g chứa: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100 mg

Toraxim

Toraxim

SĐK:VN-19600-16
Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime proxetil) 400mg/50ml

Cymodo-200

Cymodo-200

SĐK:VD-31680-19
Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200 mg

Cymodo

Cymodo

SĐK:VD-31679-19
Mỗi 5 ml hỗn dịch sau pha chứa: Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime proxetil 65,2mg) 50mg

Cefpodoxim 100-CGP

SĐK:VD-33803-19
Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100mg

Podoxime 200

Podoxime 200

SĐK:VD-23724-15
Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mg

Thuốc gốc

Oseltamivir

Oseltamivir

Oseltamivir phosphate

Oseltamivir phosphat

Ofloxacin

Ofloxacine

Sulfasalazine

Sulfasalazine

Triclabendazole

Triclabendazol

Rifabutin

Rifabutin

Posaconazole

Posaconazole

Ethionamide

Ethionamide

Dolutegravir

Dolutegravir

Ganciclovir

Ganciclovir natri

Cefpodoxime

Cefpodoxime proxetil

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn