Wongel suspension

Wongel suspension
Dạng bào chế:Hỗn dịch uống
Đóng gói:Hộp 20 gói x 10ml

Thành phần:

Hàm lượng:
291mg Aluminium oxid
SĐK:VN-11852-11
Nhà sản xuất: Daewon Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC Estore>
Nhà đăng ký: Daewon Pharm Co., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

– Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
– Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.
– Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.
– Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 

- 1 gói mỗi 6 giờ. 

Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút - 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với nhôm hydroxyd.
– Giảm phosphat máu.
– Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

Tương tác thuốc:

Thuốc chống đông máu (warfarin) vì nguy cơ tác dụng phụ của chúng có thể tăng lên do magie hidroxit
Azole chống nấm (ketoconazole), bisphosphonates (alendronate), cephalosporin kháng sinh(cephalexin) , mycophenolate, penicillamine, quinolone (ciprofloxacin), hoặc tetracycline (doxycycline) vì hiệu quả của chúng có thể giảm do magie hidroxit
Magie hidroxit có thể tương tác với các thuốc khác, hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Thông tin thành phần Aluminum

Dược lực:

Aluminum phosphate kháng acid.

Dược động học :

- Hấp thu: Aluminum phosphate không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid - kiềm của cơ thể. Nhôm phosphat hoà tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid và nước. Ngoài việc tạo nhôm clorid, nhôm phosphat còn tạo acid phosphoric. Khoảng 17 đến 30% lượng nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải.
- Thải trừ: Nhôm phosphat được đào thải qua phân.

Tác dụng :

Aluminum phosphate được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat và dạng viên nén. Thuốc làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hoà. Gel dạng keo tạo thành một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hoá. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay.
Các nghiên cứu in vitro với liều duy nhất theo phương pháp Vatier:
- Khả năng kháng acide toàn phần (chuẩn độ ở pH 1): 38,8mmol ion H+ .
- Cơ chế tác động:
khả năng trung hòa (tăng pH): 10%.
khả năng đệm (duy trì một pH cố định): 90% ở pH 1,6.
- Khả năng bảo vệ về mặt lý thuyết :
từ pH1 đến pH2: 15,8mmol ion H+ ở liều duy nhất;
từ pH1 đến pH3: 36,5mmol ion H+ ở liều duy nhất.
- Tốc độ giải phóng khả năng kháng acide về mặt lý thuyết: 80-100% trong 30 phút.
Phosphalugel không có tác dụng cản tia X.
Aluminium phosphate không tan trong nước, không thu phosphate từ thức ăn và do đó không gây mất phosphore.

Chỉ định :

- Viêm dạ dày cấp và mãn.
- Loét dạ dày-tá tràng.
- Thoát vị khe thực quản.
- Hồi lưu dạ dày-thực quản và các biến chứng (viêm thực quản).
- Cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu.
- Ngộ độc các chất acide, kiềm hay các chất ăn mòn gây xuất huyết.
- Trị liệu các bệnh lý đường ruột, chủ yếu các rối loạn chức năng.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn:
1-2 gói, 2-3 lần trong ngày. Dùng nguyên chất hay pha với một ít nước.
- Thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày-thực quản, viêm thực quản: Sau bữa ăn hay trước khi đi ngủ.
- Bệnh lý loét: 1-2 giờ sau bữa ăn và khi có cơn đau (dùng ngay 1 gói).
- Viêm dạ dày, khó tiêu: Trước bữa ăn.
- Bệnh lý về ruột: Buổi sáng lúc đói hay tối trước khi ngủ.
Trẻ em:
- Dưới 6 tháng: 1/4 gói hay 1 muỗng cà phê sau mỗi 6 cữ ăn.
- Trên 6 tháng: 1/2 gói hay 2 muỗng cà phê sau mỗi 4 cữ ăn.

Chống chỉ định :

Không chỉ định Phosphalugel cho những bệnh nhân bị suy thận nặng mãn tính do phosphate aluminium không làm giảm phosphate trong máu.

Tác dụng phụ

Có thể bị bón, nhất là ở người bệnh liệt giường và người lớn tuổi. Nên bổ sung nước cho bệnh nhân trong trường hợp này.

Thông tin thành phần Magnesium hydroxide

Dược lực:

Là thuốc kháng acid, có tác dụng nhuận tràng.

Dược động học :

Magnesium hydroxyd phản ứng với hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 - 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hoá thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hoá ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.

Tác dụng :

magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hào acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin.
Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hoá. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 - 2,5, do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất.
Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.

Chỉ định :

Thuốc được dùng bổ trợ cho các biện pháp khác để giảm đau do loét dạ dày tá tràng và để thúc đẩy liền loét. 
Thuốc cũng được dùng để giảm đầy bụng do tăng acid, ợ nóng, khó tiêuợ chua (trào ngược dạ dày thực quản).

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng: thuốc chốgn acid được dùgn theo đường uống, viên thuốc phải nhai kỹ trước khi nuốt.
Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 - 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùgn thuốc trong khoảng từ 4 - 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền.
Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, ở người bệnh có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5.
Ở liều chống acid, thuốc chỉ có tác dụng tẩy nhẹ.
Liều lượng:
Magnesi hydroxyd để chống acid từ 300 - 600 mg cho 1 ngày, tác dụng tẩy nhẹ: 2 - 4 g.

Chống chỉ định :

Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu).
các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứa magnesi.
Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết), đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận).

Tác dụng phụ

Thường gặp: miệng đắng chát, ỉa chảy khi dùng quá liều.
Ít gặp: nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Maalox

SĐK:VD-33023-19
Dried aluminum hydroxide gel (tương đương Aluminum hydroxide 306mg) 400mg; Magnesium hydroxide 400mg

Subica Suspension

SĐK:VN-22206-19
Mỗi gói 15ml chứa: Sucralfat hydrate (tương đương với 190mg aluminum, 385mg sucrose octasulfate este ...

Sinwell

SĐK:VD-31746-19
Dried Aluminum hydroxide gel (tương đương Aluminum hydroxide 153mg) 200mg; Magnesium hydroxide 200mg ...

Maalox

Maalox

SĐK:VNB-0984-03
Aluminum hydroxide, magnesium hydroxide

Ranilex Tabs

Ranilex Tabs

SĐK:VN-8782-04
magnesium Aluminum silicate, magnesium oxide,magnesium Aluminum hydrat, Ranitidine

DaewonTrigel Susp

DaewonTrigel Susp

SĐK:VN-3156-07
Oxethazaine, Dried Aluminum hydroxide gel, magnesi hydroxide

Thuốc gốc

Tenapanor

Tenapanor

Alverine

Alverine citrate

Silymarin

Silymarin

Granisetron

Granisetron HCl

Lactase

Lactase

Cellulase

Cellulase

Pancrelipase

Pancrelipase

Fungal Diastase

Fungal Diastase (Alpha-amylase)

Papaverine hydrochloride

Papaverin hydroclorid

Lactobacillus acidophilus

Lactobacillus acidophilus

Aluminum hydroxide

Aluminium hydroxid

Aluminum

Aluminum phosphate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn