Mixtard 30 FlexPen

Mixtard 30 FlexPen
Dạng bào chế:Hỗn dịch tiêm
Đóng gói:Hộp 5 bút tiêm bơm sẵn thuốc x 3ml

Thành phần:

Insulin human (rDNA)
Hàm lượng:
100IU/ml
SĐK:VN-11010-10
Nhà sản xuất: Novo Nordisk A.S - ĐAN MẠCH Estore>
Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Hiệu quả làm giảm glucose huyết của insulin là do làm quá trình hấp thu glucose dễ dàng theo sau sự gắn kết insulin vào các thụ thể trên tế bào cơ và tế bào mỡ, đồng thời ức chế sản xuất glucose từ gan.

Ðiều trị bệnh đái tháo đường týp I ( đái tháo đường phụ thuộc insulin ). Điều trị đái tháo đường týp II khi các thuốc chống đái tháo đường tổng hợp không còn hiệu quả. Thuốc được chỉ định để ổn định bệnh đái tháo đường ban đầu và đặc biệt dùng cho những trường hợp cấp cứu của bệnh đái tháo đường. 


mua-hang-ngay.gif


Liều lượng - Cách dùng

Thuốc dùng tiêm dưới da, đùi hay mông. Nên thường xuyên thay đổi vị trí tiêm để tránh hoại tử vị trí tiêm.

Thuốc thường được bắt đầu bằng liều 0,3-1 IU/kg/ ngày. Dùng trước bữa ăn khoảng 30 phút. Thuốc có thể được sử dụng 1-2 lần/ ngày để thu được tác dụng nhanh và lâu dài hơn.

Việc dùng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Cần thường xuyên kiểm tra đường huyết của người bệnh để xác định được liều dùng. Liều dùng giữa những cá thể khác nhau là khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ trầm trọng của bệnh, đáp ứng của cơ thể. Nên sử dụng liều thấp nhất có thể tạo ra đáp ứng.

Chống chỉ định:

Không dùng cho người có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.
Không sử dụng cho người có tiền sử hạ đường huyết.

Tương tác thuốc:

Những chất sau đây có thể làm giảm nhu cầu insulin:
Các tác nhân gây hạ đường huyết dạng uống (OHA), octreotide, chất ức chế men monoamine oxidase (IMAO), tác nhân chẹn beta không chọn lọc, chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), salicylate, rượu và steroid đồng hóa.
Những chất sau đây có thể làm tăng nhu cầu insulin:
Thuốc ngừa thai uống, thiazide, glucocorticoid, hormon tuyến giáp, chất giống giao cảm, danazol.
Các tác nhân chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng của hạ đường huyết.
Rượu có thể tăng cường và kéo dài tác dụng hạ đường huyết của insulin.
Insulin nói chung chỉ nên được dùng chung với những hợp chất được xem là tương hợp. Những thuốc khác khi trộn vào dung dịch insulin có thể gây ra sự phân giải insulin, ví dụ nếu thuốc có chứa thiol hay sulphite. Khi trộn Actrapid HM với dịch truyền, một lượng insulin không lường trước bị hấp thu bởi dụng cụ truyền. Vì vậy, theo dõi glucose huyết của bệnh nhân trong suốt thời gian truyền được khuyến khích.

Tác dụng phụ:

Thuốc gây tác dụng phụ chủ yếu nhất là tình trạng hạ đường huyết do dùng thuốc quá liều.

Ngoài ra, người dùng cũng có thể gặp tình trạng dị ứng với thuốc với các biểu hiện như mẩn ngứa, phát ban, mề đay, khó thở, cứng da. Tuy nhiên, tình trạng này thường chỉ gặp ở một số rất ít người. Thuốc cũng có thể gây phì đại tổ chức mỡ.

Các tác dụng không mong muốn trên thường ít khi xảy ra, trong khi thuốc mang lại hiệu quả cao trong điều trị đái tháo đường nên vẫn được sử dụng phổ biến.

Chú ý đề phòng:

Việc chuyển đồi thuốc từ insulin có nguồn gốc động vật sang thuốc tái tổ hợp có thể phải thay đổi liều do đáp ứng với cơ thể là khác nhau. Thông thường, cần giảm liều trong trường hợp này.

Thận trọng khi sử dụng cho người mắc hội chứng Cushing, ưu năng tuyến giáp hay u tủy thượng thận.

Phụ nữ có thai và cho con bú có thể sử dụng thuốc Mixtard 30 được không?
Với phụ nữ có thai: thuốc có bản chất là protein nên không qua được hàng rào nhau thai, không gây hạ đường huyết ở thai nhi nên được chỉ định sử dụng cho phụ nữ đái tháo đường thai kì.

Với phụ nữ cho con bú: thuốc không được bài tiết vào sữa mẹ nên hoàn toàn có thể sử dụng cho người cho con bú bình thường.

Người lái xe và vận hành máy móc có sử dụng thuốc Mixtard 30 được không?
Người lái xe và vận hành máy móc hoàn toàn có thể sử dụng thuốc.

Thông tin thành phần Insulin

Dược lực:
Hiệu quả làm giảm glucose huyết của insulin là do làm quá trình hấp thu glucose dễ dàng theo sau sự gắn kết insulin vào các thụ thể trên tế bào cơ và tế bào mỡ, đồng thời ức chế sản xuất glucose từ gan.
Dược động học :
- Hấp thu: Khi uống insulin bị thuỷ phân ở đường tiêu hoá làm mất tác dụng. Dùng đường tiêm bắp hấp thu nhanh hơn tiêm dưới da. Trong máu, insulin có thời gian bán hủy vài phút. Do vậy, thời gian tác động của một chế phẩm insulin được xác định chỉ do đặc tính hấp thu của nó. Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố (ví dụ liều insulin, đường tiêm và nơi tiêm), các yếu tố này giải thích sự khác biệt đáng kể trong cùng một bệnh nhân và giữa các bệnh nhân khác nhau.
Thời gian tác động trung bình sau khi tiêm dưới da:
Bắt đầu: trong vòng nửa giờ.
Tác động tối đa: từ 1 đến 3 giờ.
Thời gian tác động kéo dài: khoảng 8 giờ.
- Chuyển hoá: Insulin chuyển hoá ở gan bằng phản ứng thuỷ phân dây nối peptid và cắt cầu disulfid làm mất hoạt tính.
- Thải trừ: insulin thải trừ qua đường nước tiểu.
Tác dụng :
- Trên chuyển hoá glucid: insulin có tác dụng làm giảm glucose máu do insulin giúp glucose dễ xâm nhập vào tế bào đặc biệt là các tế bào gan, cơ và mô mỡ bằng cách làm giàu chất vận chuyển glucose ở màng tế bào.
+ Cơ chế làm giảm glucose máu của insulin do insulin kết hợp với receptor, phức hợp insulin-receptor sẽ tự phosphoryl hoá tạo tín hiệu dẫn truyền tới nang dự trữửtong tế bào, các nang sẽ di chuyển tới màng tế bào, hoà vào màng tế bào và hướng chất vận chuyển glucose ra ngoài màng tế bào do đó làm tăng cường vận chuyển glucose làm cho glucose vào tế bào với tốc độ nhanh. Khi nồng độ glucose nội bào cao sẽ thúc đẩy insulin ra khỏi receptor, những chất vận chuyển glucose lại được thu hồi vào những nang bọc kín để trở lại kho dự trữ ở nội bào.
Insulin còn thúc đẩy tổng hợp và ức chế phân huỷ glycogen bằng cách kích thích glycogen synthetase và ức chế glycogen phosphorylase.
Khi thiếu insulin, tế bào không sử dụng được glucose và glucose cũng không chuyển thành glycogen để dự trữ ở gan được. Hậu quả là tăng glucose máu và glucose niệu.
_ Trên chuyển hoá lipid: tăng tổng hợp và dự trữ lipid ở gan, ngăn cản phân giải mỡ và ức chế tạo các chất cetonic nhờ ức chế hoạt tính của lipase nhạy cảm với hormon, làm nồng độ acid béo tự do và glycerol trong huyết tương.
- Trên chuyển hoá protid: thúc đẩy đồng hoá protid bằng cách làm acid amin dễ xâm nhập vào tế bào để tổng hợp protein. Đặc biệt ở thành mạch, insulin tham gia vào tạo glycoprotein cấu trúc, do đó nếu thiếu insulin thành mạch dễ bị tổn thương.
Chỉ định :
Ðiều trị bệnh đái tháo đường týp I ( đái tháo đường phụ thuộc insulin ).
Điều trị đái tháo đường týp II khi các thuốc chống đái tháo đường tổng hợp không còn hiệu quả.
Thuốc được chỉ định để ổn định bệnh đái tháo đường ban đầu và đặc biệt dùng cho những trường hợp cấp cứu của bệnh đái tháo đường.
Trẻ em gầy yếu, kém ăn, suy dinh dưỡng, nôn nhiều và rối loạn chuyển hoá đường( thường truyền glucose kết hợp với insulin).
Gây cơn shock insulin để điều trị bệnh tâm thần( tạo cơn hạ glucose huyết đột ngột và mạnh).
Liều lượng - cách dùng:
Liều lượng thay đổi tùy theo từng cá nhân và do bác sĩ quyết định phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Bệnh nhân đái tháo đường không nên ngưng điều trị insulin trừ khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Nhu cầu insulin trung bình hàng ngày trong điều trị bệnh đái tháo đường thay đổi từ 0,5 cho đến trên 1,0 UI/kg cân nặng, phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân. Ở những bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát chuyển hóa tốt sẽ làm chậm lại quá trình xuất hiện và tiến triển các biến chứng của đái tháo đường giai đoạn muộn. Vì vậy, kiểm soát chuyển hóa tốt bao gồm theo dõi glucose, được khuyến khích.
Ở những bệnh nhân lớn tuổi, mục đích chủ yếu của điều trị là làm giảm triệu chứng và tránh tình trạng hạ đường huyết.
Thuốc thường được tiêm dưới da vào thành bụng, vùng đùi, vùng mông hoặc vùng cơ delta cũng có thể được dùng.
Tiêm dưới da vào thành bụng bảo đảm sự hấp thu nhanh hơn so với những vị trí tiêm khác.
Tiêm vào nếp gấp da được véo lên để làm giảm thiểu khả năng tiêm vào cơ.
Chỉ có dung dịch tiêm insulin người là được tiêm tĩnh mạch nhưng chỉ do bác sĩ thực hiện.
Sau khi tiêm, nên giữ kim dưới da ít nhất 6 giây. Giữ chặt nút đẩy cho đến khi rút kim khỏi da. Ðiều này bảo đảm thuốc đã vào hết và hạn chế khả năng máu hay các dịch khác trong cơ thể chảy vào kim hay vào ống insulin.
Nên thay đổi vị trí tiêm trong vùng tiêm để tránh sự loạn dưỡng mỡ. Ðể tránh nguy cơ lây bệnh, mỗi ống tiêm chỉ sử dụng cho một người.
Thuốc tác dụng nhanh và thường được dùng kết hợp với insulin tác dụng vừa hay insulin tác dụng kéo dài.
Việc tiêm insulin nên được thực hiện 30 phút trước bữa ăn chính hay bữa ăn phụ có carbohydrate.
Chống chỉ định :
Hạ đường huyết.
Quá mẫn cảm với insulin người hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Hạ đường huyết là một tác dụng không mong muốn thường xảy ra trong điều trị bằng insulin. Những triệu chứng của hạ đường huyết thường xuất hiện đột ngột, bao gồm đổ mồ hôi, da xanh và lạnh, bồn chồn, run, cảm giác lo âu, mệt mỏi bất thường, hay nhầm lẫn, khó tập trung, lơ mơ, đói dữ dội, giảm thị lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn và đánh trống ngực. Hạ đường huyết nghiêm trọng có thể dẫn đến bất tỉnh và có thể làm suy chức năng não tạm thời hay vĩnh viễn hoặc thậm chí tử vong.
Phù và bất thường về khúc xạ có thể xảy ra khi bắt đầu dùng liệu pháp insulin. Những triệu chứng này thường thoáng qua. Các phản ứng quá mẫn cảm tại chỗ (đỏ, sưng và ngứa ở chỗ tiêm) có thể có trong khi điều trị với insulin. Những phản ứng này thường thoáng qua và biến mất khi tiếp tục điều trị. Các phản ứng quá mẫn cảm toàn thân thỉnh thoảng xuất hiện. Những phản ứng này nghiêm trọng hơn và có thể gây phát ban toàn thân, ngứa, đổ mồ hôi, rối loạn tiêu hóa, phù mạch thần kinh, khó thở, đánh trống ngực và hạ huyết áp. Những phản ứng quá mẫn cảm toàn thân rất dễ đe dọa tính mạng.
Loạn dưỡng mỡ có thể thấy ở chỗ tiêm do không thay đổi vị trí trong vùng tiêm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Diamisu-70+30 10ml

SĐK:VN-9661-10

Diamisu-N 10ml

SĐK:VN-9662-10

Apidra

SĐK:VN-10552-10

Apidra SoloStar

SĐK:VN-10557-10

Glaritus

SĐK:VN-10629-10

Insulatard FlexPen

SĐK:VN-11009-10

NovoMix 30 Flexpen

SĐK:VN-7150-08

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn