Cloramphenicol 0,4%

Cloramphenicol 0,4%
Đóng gói:hộp 1 lọ 10 ml dung dịch nhỏ mắt

Thành phần:

SĐK:VD-11920-10
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược khoa - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Các đặc tính dược lực học:
 
Là kháng sinh có hoạt phổ rộng có tác dụng kìm vi khuẩn với nhiều loại vi khuẩn
 
Gram(+) và Gram (-). Cloramphenicol có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc với vi khuẩn nhạy cảm.
 
Chỉ định:
 
Chữa viêm mi mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc, nhiễm trùng mắt, đau mắt hột.

Liều lượng - Cách dùng

Nhỏ mỗi lần 2-3 giọt, ngày 3-4 lần.

Chống chỉ định:

Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tháng tuổi, phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú.

Quá mẫn với thuốc.

Tương tác thuốc:

Tránh phối hợp với:

+ Cồn: Gây hiệu lực " antabuse " ( cảm giác nóng bừng, đỏ mặt, buồn nôn, mạch nhanh).

+ Thuốc chống đông uống: làm tăng tác dụng chống đông.

+ Phenytoin: nguy cơ tăng nồng độ thuốc này trong máu.

Tác dụng phụ:

- Khi sử dụng thuốc kéo dài có thể gây ra viêm thần kinh thị giác.

- Ở trẻ đẻ non và mới đẻ có thể gây ra hội chứng "xám", dễ gây tử vong.

- Sử dụng quá liều:

Có thể gây ra viêm thần kinh thị giác.

Chú ý đề phòng:


Thuốc không dùng liên tục quá 3 tuần

Các chứng bất sản tuỷ không tiên lượng được, xuất hiện sớm hoặc chậm, không liên quan đến liều dùng và thời gian dùng, thường dẫn đến tử vong. Nguy cơ này tăng lên ở những người trước đây đã dùng Cloramphenicol tại chỗ.

Thông tin thành phần Cloramphenicol

Dược lực:
Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.
Dược động học :
- Hấp thu: Cloraphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do.
Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.
- Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.
- Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.
- Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.
Tác dụng :
Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.
Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.
Cloramphenicol cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú.
Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được.
Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trwocs khi kháng nguyên kích thích cơ thể, tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.
Thuốc không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.
Chỉ định :
Nhiễm trùng phần trước của mắt, mí & lệ đạo. 
Phòng ngừa nhiễm trùng trước & sau mổ, bỏng hóa chất & các loại bỏng khác. 
Đau mắt hột & zona mắt. 
Bơm rửa hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục đích điều trị hay phòng ngừa.
Liều lượng - cách dùng:
Nhỏ 1 giọt/lần x 2-4 lần/ngày. Cấp tính: nhỏ 1 giọt/giờ. Chưa có khuyến cáo dùng cho trẻ em.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng cơn. Suy gan nặng. Bệnh về máu nặng do tủy xương. Sơ sinh. Tiền sử gia đình có suy tủy xương.
Tác dụng phụ
Phản ứng có hại:
Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Cloramphenicol

SĐK:VD-29742-18

Cloramphenicol 0,4%

SĐK:VD-29945-18

Titimex

SĐK:VD-28212-17

Cloramphenicol 0,4%

SĐK:VD-23152-15

Cloramphenicol 0,4%

SĐK:VD-23554-15

Clorocid TW3 250 mg

SĐK:VD-20846-14

Titimex

SĐK:VD-14475-11

Thuốc gốc

Acid acetic

Axit axetic

Aflibercept

Aflibercept

Brolucizumab

brolucizumab

BRIZO-EYE 1%

Brinzolamide 50mg

Pilocarpin

Pilocarpine

Idoxuridin

Idoxuridine

Carteolol

Carteolol

Sulfacetamide

Sulfacetamide

Salicylic acid

Acid salicylic

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn