Pharnanca

Pharnanca
Dạng bào chế:Viên nang
Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên nang
SĐK:V85-H12-10
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ…
Chữa trị chứng rối loạn tiêu hóa, vàng da, dị ứng nguyên nhân do gan
Phục hồi, cải thiện chức năng gan do dùng bia rượu thuốc lá
Chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan, hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mạn tính.
Phòng chống các biến chứng sau viêm gan.
Suy gan, chức năng gan kém do uống rượu và sử dụng các thuốc hóa dược (kháng sinh, kháng nấm, các thuốc sulfamid, thuốc chống ung thư, thuốc chống lao…).
Các trường hợp lở ngứa, mẩn ngứa ngoài da, nổi mề đay… do chức năng thải độc của gan kém.
Các triệu chứng đầy bụng, ăn uống khó tiêu, đau tức vùng gan… do chức năng gan mật suy giảm.
Phục hồi sức khỏe, kích thích tiêu hóa, chống mệt mỏi.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng và cách sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc mà gây ra những hậu quả không lường trước

Đề xuất của thuốc:

Người lớn: 2 viên/lần, 2-3 lần/ngày
Trẻ em 4-12 tuổi:
Theo chỉ dẫn bác sỹ. Khuyên dùng: 1 viên/lần, 1-2 lần/ngày

Uống thuốc vào thời gian cách bữa ăn tối thiểu 1 giờ. Nên uống thuốc vào thời điểm buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng ngay sau khi ngủ dậy.

Thời gian của một đợt điều trị tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý cụ thể. Trong tất cả các trường hợp nên bắt đầu từ những đợt điều trị 20 – 30 ngày. Sử dụng nhắc lại định kỳ để củng cố tác dụng của thuốc và phòng bệnh.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thành phần của thuốc
Tiêu chảy, phụ nữ mang thai và cho con bú

Tác dụng phụ:

Dị ứng, phát ban
Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Chú ý đề phòng:

Để đạt được kết quả điều trị cao, trong quá trình điều trị, tránh sử dụng các chất kích thích, uống rượu bia, ăn các thực phẩm nhiều gia vị nóng …

Lúc có thai

Tính an toàn và hiệu quả sử dụng trên phụ nữ có thai chưa được xác lập, thuốc chỉ nên dùng ở phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết, trong trường hợp sử dụng uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Thông tin thành phần Bạch mao căn

Mô tả:

 Là thân rễ phơi hay sấy khô của cây tranh hay cỏ tranh.Hầu hết ai trong chúng ta cũng đều biết về cây cỏ tranh, một cây thuốc mọc rất nhiều ở nước ta. Cây cỏ tranh là một loại cỏ sống dai, thân rễ khỏe chắc, hình lá lúa, lá có răng cưa.

 Trong thân rễ có glucoza, fructoza và axit hữu cơ.

Tính vị: Rễ cỏ tranh có vị ngọt,tính hàn


Tác dụng :

Tiêu ứ huyết, lợi tiểu tiện,thông tiểu và tẩy độc cơ thể,điều trị sốt nóng,bệnh sỏi thận,viêm đường tiết niệu,tác dụng tốt cho bệnh nhân mắc bệnh về phổi.

Chỉ định :

 Người tiểu tiện khó khăn, bí tiểu, phiền khát (háo nước)

- Người bệnh mắc chứng tiểu ra máu, thổ huyết, máu cam.

- Bệnh nhân mắc sỏi thận

- Bệnh nhân viêm đường tiết niệu

- Các trường hợp bị sốt nóng

- Bệnh nhân mắc ho hen

Liều lượng - cách dùng:

10-40g dưới dạng thuốc sắc.

Bài Thuốc:

1. Bài thuốc lợi tiểu, hỗ trợ điều trị bệnh sỏi thận: Râu ngô 40g, xa tiền tử 25g, rễ cỏ tranh 30g, hoa cúc 5g sắc nước uống trong ngày. Tác dụng: Giúp thông tiểu, giải độc, rất tốt cho bệnh nhân mắc sỏi thận, người bí tiểu, đái rắt, ăn đồ ăn nóng. Đây cũng là bài thuốc nam tốt cho bệnh nhân sỏi thận.

2. Bài thuốc “Như thần thang” điều trị ho hen, cò cử: Sinh mao căn (rễ cỏ tranh tươi) 100g sắc uống trong ngày.

3. Bài thuốc điều trị chứng đái ra máu: Bạch mao căn 30g, khương thán 15g, thêm mật ong 2 muỗng cà phê, sắc uống trong ngày. Dùng liên tục trong thời gian 1 tháng là khỏi dứt.

Thông tin thành phần Bạch thược

Mô tả:

Bạch thược là cây thảo sống lâu năm, cao 50-80cm, lá mọc so le, chụm hai hay chụm ba, kép, với 9-12 phần phân chia, các đoạn không đều, hình trái xoan ngọn giáo, dài 8-12cm, rộng 2-4 cm mép nguyên, phía cuống hơi hồng. Hoa rất to mọc đơn độc, có mùi hoa Hồng, trên mỗi thân mang hoa có 1-7 hoa, rộng 10-12cm. Đài có 6 phiến, cánh hoa xếp trên một dãy hoặc hai dãy, màu hồng trước khi nở, rồi chuyển dần sang màu trắng tinh; bao phấn màu da cam. Quả gồm 3-5 lá noãn. Có nhiều thứ trồng khác nhau, có hoa có độ lớn, số lượng cánh hoa, màu sắc... khác nhau. Hoa nở vào tháng 5-6.

Cây thuốc Bạch thược

Phân bố: Cây được trồng nơi núi cao, khí hậu mát, mọc dưới những cây bụi hoặc cây to.

Bộ phận dùng: Củ Thược dược hoa trắng. Radix Paeoniae Alba, thường gọi là Bạch thược. Củ Thược dược hoa đỏ - Radix Paeoniae Rubra, thường gọi là Xích thược.

Thu hái, sơ chế:

Thu hoạch sau 4 năm, vào khoảng tháng 8-10. Đào lên, cắt bỏ thân rễ và rễ con, rửa sạch, ngâm nước 1-2 giờ, ủ 1-2 ngày đêm hoặc có thể đồ. Sau khi đồ, nắn lại cho thẳng rồi phơi hay sấy khô. Có thể bào hay thái mỏng sau khi đồ rồi sao qua. Có khi tẩm giấm rồi sao qua hay sao cháy cạnh, hoặc tẩm rượu sao qua.

Mô tả dược liệu:

Dược liệu Bạch thược là rễ hình trụ tròn, thẳng hoặc hơi uốn cong. Mặt ngoài hơi trắng hoặc hồng nhạt, nhẵn hoặc đôi khi có nếp nhăn dọc và vết tích của rễ nhỏ. Chất rắn chắc, nặng, khó bẻ gẫy. Mặt cắt phẳng màu trắng ngà hoặc hơi phớt hồng.

Tính vị: Vị chua, hơi đắng, tính mát.

Quy kinh: Vào kinh Tâm, Tỳ, Phế, Can.

Thành phần hóa học: Trong rễ có paeoniflorin, oxypaeoniflorin, albiflorin, benzoyl-paeoniflorin, oxypaeoniflorinone, paeonolide, paeonol... còn có tinh bột, tanin, calci oxalat, tinh dầu, chất béo, chất nhầy, acid benzoic.



Tác dụng :

Bình can chỉ thống, dưỡng huyết điều kinh, liễm âm chỉ hãn, bổ huyết bình can, tiêu sưng viêm, làm mát dịu.

Chỉ định :

- Dùng dạng sống chữa nhức đầu, chân tay đau nhức, trị tả lỵ, mồ hôi trộm, tiểu tiện khó, đái đường; giải nhiệt, chữa cảm mạo do chứng lo gây nên.

- Dạng sao tẩm chữa các bệnh về huyết, thông kinh nguyệt. Nếu sao cháy cạnh chữa băng huyết. Nếu sao vàng chữa đau bụng kinh, rong kinh…

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng: Ngày dùng 6 -12g, dạng thuốc sắc.

Ðơn thuốc:

+ Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng khi hành kinh, hoặc máu xấu ứ trệ sinh đau nhức: Bạch thược, Sinh địa mỗi vị 20g, Đương quy 10g,Xuyên khung 4g, Ngưu tất 20g sắc uống.

+ Chữa băng huyết, rong huyết, hành kinh không dứt hoặc ngừng rồi lại thấy: Bạch thược, Trắc bá diệp, sao sém đen, mỗi vị 12-20g sắc uống.

+ Chữa tiêu khát, đái đường: Bạch thược, cam thảo lượng bằng nhau tán bột, uống mỗi lần 4g, ngày uống 3 lần.

Chống chỉ định :

Trúng hàn, đau bụng tiêu chảy, đầy bụng thì không nên dùng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Kim tiền thảo bài thạch

SĐK:VD-33856-19
Cao đặc hỗn hợp dược liệu 220 mg tương ứng với các dược liệu: Kim tiền thảo 1.000 mg; Nhân trần 250 ...

Bạch mao căn phiến

SĐK:VD-32877-19
Bạch mao căn

Bài thạch Trường Phúc

SĐK:VD-32590-19
Cao đặc hỗn hợp dược liệu (tương đương với: Kim tiền thảo 3,2g; Xa tiền tử 0,8g; Bạch mao căn 0 ...

Bài thạch

Bài thạch

SĐK:VD-5707-08
Kim tiền thảo, chỉ thực, nhân trần, hậu phác, hoàng cầm, bạch mao căn, nghệ, binh lang, mộc hương ...

Bạch mao căn sao đen

SĐK:VD-29021-18
Bạch mao căn (sao đen)

Phamanca

SĐK:VD-28954-18
Cao khô hỗn hợp dược liệu (tương ứng với Cam thảo 20 mg; Bạch mao căn 400 mg; Bạch thược 400 mg; Đan ...

Thuốc gốc

Pimecrolimus

Pimecrolimus

Ursodiol

Ursodiol

Aescin

Aescine

Lá Bạch quả

Cao khô lá bạch quả

Obinutuzumab

obinutuzumab

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Tacrolimus

Tacrolimus

Tiopronin

Tiopronin

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Rituximab

Rituximab

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn