Partamol 500mg

Partamol 500mg
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên, chai 500 viên nén

Thành phần:

Hàm lượng:
500mg
SĐK:VD-1521-06
Nhà sản xuất: Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Giảm đau nhanh các triệu chứng sốt, đau nhức và khó chịu như nhức đầu, đau tai, đau răng, đau nhức do cảm cúm.

Liều lượng - Cách dùng

Partamol 500 được dùng bằng đường uống.
 
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500 - 1000 mg mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết nhưng không được quá 4 g/ngày.

Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 250 - 500 mg mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết, tối đa 4 lần/ngày.

Không được tự ý dùng paracetamol để giảm đau quá 10 ngày đối với người lớn và 5 ngày đối với trẻ em.

Không được tự ý dùng paracetamol để hạ sốt trong những trường hợp sốt quá cao (trên 39,5OC), sốt kéo dài hơn 3 ngày hoặc sốt tái phát.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

QUÁ LIỀU 

- Triệu chứng: buồn nôn, ói mửa, chán ăn, xanh xao, đau bụng.
Dùng liều quá cao trên 10 g ở người lớn và trên 150 mg/kg ở trẻ em có thể gây phân hủy tế bào gan đưa đến hoại tử hoàn toàn và không hồi phục, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não dẫn đến hôn mê hoặc tử vong. 

- Xử trí cấp cứu: 
+ Chuyển ngay đến bệnh viện. 
+ Rửa dạ dày để loại trừ ngay thuốc đã uống. 
+ Dùng càng sớm càng tốt chất giải độc N- acetylcysteine uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
Bệnh nhân nghiện rượu.
Bệnh nhân quá mẫn với paracetamol.
Bệnh nhân thiếu hụt men glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

Tương tác thuốc:

Tránh uống rượu khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ:

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc.
Ít gặp

Ban da
Buồn nôn, nôn.
Rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp

Phản ứng quá mẫn.

Chú ý đề phòng:

Paracetamol tương đối không độc ở liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng các liều lớn kéo dài. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
Người bị phenylceton - niệu (nghĩa là, thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày - ruột thành phenylalanin sau khi uống.
Một số dạng thuốc paracetamol có chứa sulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và những cơn hen đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người quá mẫn.
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Uống nhiều rượu có thể tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Paracetamol là thuốc giảm đau thường được lựa chọn dùng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, việc sử dụng paracetamol vào giai đoạn cuối thai kỳ có liên quan đến vấn đề thở khò khè dai dẳng của trẻ sơ sinh. Không nên dùng paracetamol quá thường xuyên đối với phụ nữ có thai.
Chưa thấy có tác dụng phụ xảy ra trên trẻ bú sữa mẹ khi người mẹ đang dùng paracetamol, lượng paracetamol được phân bố vào sữa mẹ rất ít nên không thể gây nguy hại cho trẻ bú mẹ.
Thuốc không gây ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 1 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Lopenca

Lopenca

VNA-4512-01
Acetaminophen, Ibuprofen

Children

Children' s Tylenol

VN-14213-11
Acetaminophen

Children

Children' s Tylenol

VN-14213-11
Acetaminophen

Andol S

Andol S

VNB-1112-02
Acetaminophen, Chlorpheniramine, Phenylephrine hydrochloride

Tylenol

VNA-3726-00
Acetaminophen

Do Parafen F

Do Parafen F

VNB-2744-05
Acetaminophen, Ibuprofen, Diphenhydramine

Thần kinh D3

Thần kinh D3

VNB-1913-04
Acetaminophen, Phenobarbital, Caffeine

Pacemin

VNB-2531-04
Acetaminophen, Chlorpheniramine

My Para 500mg

VNB-2880-05
Acetaminophen

Tacetinos Tab.

VN-21021-18
Acetaminophen 325mg; Tramadol HCl 37,5mg

Thuốc gốc

Sulfasalazine

Sulfasalazine

Aescinate natri

Aescinate natri

Aescin

Aescin

Dexibuprofen

Dexibuprofen

Dexketoprofen

Dexketoprofen

Dinatri etidronat

Etidronat dinatri

Alendronate

Sodium alendronate

Diclofenac

Diclofenac sodium

Diclofenac diethylamine

Diclofenac diethylamine

Lornoxicam

Lornoxicam

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn