Alben

Alben
Dạng bào chế:Viên nén nhai
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 1 viên

Thành phần:

Hàm lượng:
400mg
SĐK:VN-5686-10
Nhà sản xuất: XL Laboratories Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ Estore>
Nhà đăng ký: XL Laboratories Pvt., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Tác dụng :

Albendazole là một dẫn chất benzimidazol carbamat, có phổ hoạt tính rộng trên các loại giun đường ruột như gian đũa, gium kim, giun lươn, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun xoắn, và thể ấu trùng ở cơ và da, các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô.
Albendazole có hoạt tính trên giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột, diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazole là albendazole sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

Chỉ định :

- Nhiễm giun kim, giun đũa, giun móc, giun tóc.
- Nhiễm giun lươn và sán dây: có thuốc đặc trị, việc điều trị chỉ được xét đến nếu có phối hợp với bệnh do ký sinh trùng khác nhạy cảm với albendazole.

Liều lượng - cách dùng:

Nhiễm giun đũa, giun móc, giun tóc:
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: uống 1 viên-400mg (liều duy nhất).
Nhiễm giun kim:
- Người lớn: uống liều 1 viên-400mg. Lặp lại liều thứ hai sau 7 ngày.
- Trẻ em trên 2 tuổi: uống liều 400mg. Lặp lại liều thứ hai sau 7 ngày.
Nhiễm giun lươn, sán dây:
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: uống liều 1 viên-400mg một ngày. Uống 3 ngày liên tiếp.

Chống chỉ định :

Phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 2 tuổi.
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các hoạt chất benzimidazole hoặc các thành phần khác cuả thuốc.
Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai
Suy gan như bệnh xơ gan
Có tiền sử nhiễm độc tủy xương.

Thận trọng lúc dùng :

Phụ nữ có thai: không nên dùng albendazole cho người mang thai trừ trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất 1 tháng sau khi dùng albendazole. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.
Phụ nữ cho con bú không nên dùng albendazole.

Tương tác thuốc :

Praziquantel làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hoá có hoạt tính của albendazole.

Tác dụng phụ

Hiếm gặp rối loạn tiêu hoá, nhức đầu.
Hiếm khi xảy ra các triệu chứng như buồn nôn, ói mửa, đau thượng vị, rụng tóc (khi sử dụng kéo dài), nhức đầu, chóng mặt, phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, nổi mề đay,…).

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Albendazole

Dược lực:
- Albendazole có tác dụng diệt trứng, ấu trùng và giun trưởng thành.
- Albendazole ức chế hấp thụ glucose do đó làm giun mất năng lượng không đủ để sống, gây bất động rồi chết, xác giun bị nhu động ruột đẩy ra ngoài.
Dược động học :
- Hấp thu: Albendazole hấp thu qua đường uống, sinh khả dụng thấp 20%. Chất béo làm tăng hấp thu thuốc.
- Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua phân 90-95%, chỉ có một lượng nhỏ thải qua nước tiểu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Ten 400

Ten 400

SĐK:VN-6709-02

Unaben

SĐK:VD-5018-08

Etomol

SĐK:VN-5247-08

Hyaron 400

SĐK:VN-6131-08

Alzed Tablet 400mg

SĐK:VN-6118-08

Londu 200mg tab

SĐK:VN-6351-08

Thuốc gốc

Oseltamivir

Oseltamivir

Azithromycin

Azithromycin

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Cefaclor

Cefaclor

Acyclovir

Acyclovir

Amoxicilin

Amoxiciline

Amikacin

Amikacin sulfate

Daclatasvir

Daclatasvir dihydrochlorid

Argyrol

Argyrol

Velpatasvir

Velpatasvir

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn