Prosake-F

Prosake-F
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Hàm lượng:
20mg
SĐK:VN-9533-10
Nhà sản xuất: S.C. Arena Group S.A. - RU MA NI Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm DOHA Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hội chứng Fiessinger - Leroy – Reiter, viêm khớp vảy nến và thoái hóa xương khớp.

Điều trị ngắn ngày trong rối loạn cơ xương cấp như căng cơ quá mức, bong gân và các vết thương phần mềm khác.

Đợt cấp của bệnh thấp khớp như viêm quanh khớp do vảy nến, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, bệnh cấp tính sau chấn thương của hệ cơ xương khớp, đau cơ vùng thắt lưng nghiêm trọng.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn

Uống:

Liều người lớn trên 18 tuổi (bao gồm cả người cao tuổi), liều đơn 20 mg, uống vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Đối với một số người bệnh chỉ cần uống 10 mg, một lần trong ngày là đủ. Phải dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

Liều kê đơn thường giới hạn 20 mg/ngày.

Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch:

Liều người lớn trên 18 tuổi: Đầu tiên dùng liều đơn 20 mg/ngày, trong 1 hoặc 2 ngày (nếu không thể dùng đường uống), sau đó dùng tiếp dạng thuốc uống.

Thuốc tiêm pha xong phải dùng ngay.

Tenoxicam cũng được dùng theo đường đặt trực tràng.

Trẻ em

Chưa được xác định. Cần có ý kiến của bác sĩ nếu dùng thuốc Tenoxicam cho trẻ.

Đối tượng khác

Người suy thận:

Người có Clcr > 25 ml/phút: Dùng liều thông thường nhưng phải theo dõi cẩn thận.

Người có Clcr < 25 ml/phút: Chưa có đủ số liệu để khuyến cáo liều dùng.

Cách dùng

Không nên dùng liều cao vì thường không đạt được tác dụng cao hơn đáng kể nhưng lại tăng nguy cơ xảy ra ADR.

Trong điều trị triệu chứng các bệnh lý cơ xương khớp cấp, thường không cần phải dùng thuốc quá 7 ngày, nhưng trường hợp nặng có thể dùng tối đa tới 14 ngày.

Uống thuốc lúc no với một cốc nước đầy 150 ml. Tránh các đồ uống có rượu.

Chống chỉ định:

Viêm loét tiêu hóa tiến triển hoặc tiền sử có viêm loét tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa (đại tiện ra máu, nôn ra máu).
Hen, trường hợp dễ có nguy cơ chảy máu như xơ gan, suy tim, suy thận (Clcr < 30 ml/phút).
Quá mẫn với tenoxicam hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh có tiền sử quá mẫn (hen, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay) với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.
Viêm túi thừa có thể lan rộng, viêm đại tràng, phenylketon niệu.
Trẻ em < 15 tuổi.

Tác dụng phụ:

Thường gặp

Đau đầu, chóng mặt, đau thượng vị, buồn nôn, khó tiêu, ngoại ban, mày đay, ngứa.

Ít gặp

Mệt mỏi, phù, chán ăn, khô miệng, đánh trống ngực, nôn, táo bón dai dẳng, tiêu chảy, viêm miệng, chảy máu đường tiêu hóa, loét tá tràng và dạ dày, viêm dạ dày, đại tiện máu đen, rối loạn giấc ngủ, phù.

Hiếm gặp

Phản ứng quá mẫn (hen, phản vệ, phù mạch), thiếu máu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, chảy máu do ức chế ngưng kết tiểu cầu, tăng huyết áp.

Nhìn mờ, da nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), khó tiểu tiện.

Chú ý đề phòng:

ần theo dõi cẩn thận người bệnh dùng tenoxicam khi có bệnh đường tiêu hóa.

Cần theo dõi cẩn thận chức năng tim, gan, thận ở người bệnh trước đây đã bị bệnh thận (kể cả người đái tháo đường có giảm chức năng thận), hội chứng thận hư, mất dịch, bệnh gan, suy tim sung huyết và khi những người bệnh ấy đang điều trị đồng thời với các thuốc lợi tiểu hoặc thuốc có khả năng độc với thận.

Với các người bệnh cao tuổi cần theo dõi thường xuyên để phát hiện các tương tác khi điều trị đồng thời với thuốc khác và theo dõi chức năng thận, gan và tim mạch vì có thể bị ảnh hưởng đáng kể bởi các thuốc chống viêm không steroid. Nguy cơ tăng kali huyết có thể tăng ở người cao tuổi.

Thận trọng với người bệnh có phẫu thuật lớn (như thay khớp) vì tenoxicam làm giảm ngưng kết tiểu cầu, do vậy có thể kéo dài thời gian chảy máu.

SLE và bệnh mô liên kết hỗn hợp: Ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và rối loạn mô liên kết hỗn hợp, có thể tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.

Da liễu: Phần lớn các trường hợp xuất hiện trong tháng đầu điều trị. Nên ngưng dùng tenoxicam khi xuất hiện ban đầu trên da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào khác. Không nên sử dụng lại nếu bệnh nhân đã bị SJS hoặc TEN khi dùng tenoxicam.

Ảnh hưởng lên mắt: Các phát hiện có hại về mắt đã được báo cáo với các thuốc chống viêm không steroid, do đó, bệnh nhân được khuyến cáo nên đánh giá nhãn khoa khi bị rối loạn thị giác trong quá trình điều trị với tenoxicam.

Tác dụng hạ sốt: Tenoxicam có thể che dấu các dấu hiệu nhiễm trùng thông thường.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Độ an toàn của tenoxicam với phụ nữ mang thai vẫn chưa được xác định. Đã biết các thuốc chống viêm không steroid gây đóng động mạch ở trẻ sơ sinh. Do vậy, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Chưa biết thuốc có tiết vào sữa mẹ không, do vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú, hoặc cần cân nhắc giữa việc dùng thuốc hay ngừng cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân nào gặp các tác dụng phụ có thể ảnh hưởng đến việc lái xe hoặc sử dụng máy móc, như hoa mắt, chóng mặt hoặc rối loạn thị giác nên hạn chế lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Thông tin thành phần Tenoxicam

Dược lực:
Tenoxicam là dẫn xuất của nhóm oxicam, có tác dụng giảm đau, hạ sốt chống viêm không steroid.
Dược động học :
- Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được sau 0,5-2 giờ. Ðộ khả dụng sinh học của Tenoxicam là 100%. Sau khi uống liều đơn tenoxicam 20mg và 40mg, nồng độ tương ứng đạt được trong huyết tương trung bình là 2 và 4mg/l. Thức ăn và antacid làm chậm hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu toàn phần của thuốc.
- Phân bố: Nồng độ cao ổn định của thuốc trong huyết tương khoảng 11mg/l đạt được 10-12 ngày sau khi dùng tenoxicam 20mg/ngày. Ở người khỏe mạnh, thể tích phân bố của tenoxicam là 0,15l/kg, thời gian bán hủy trung bình 60-75 giờ và độ thanh thải trong huyết tương 0,1-0,25l/giờ. Tenoxicam dễ thâm nhập vào bao hoạt dịch của bệnh nhân viêm xương khớp hoặc viêm đa khớp dạng thấp. Khoảng 2/3 liều tenoxicam được tìm thấy trong nước tiểu và 1/3 liều được tìm thấy trong phân.
- Chuyên hoá: ở gan.
- Thải trừ: qua nước tiểu.
Tác dụng :
Trong các mô hình viêm chuẩn, tenoxicam có tác dụng mạnh như piroxicam, indomethacin và diclofenac, và mạnh hơn acetyl salicylic acid, mefenamic acid và naproxen. Trong thử nghiệm viêm do kaolin, tenoxicam tăng ngưỡng đau gấp 3 lần. Chỉ số điều trị (là tỷ số của liều gây loét và liều kháng viêm) tối ưu hơn piroxicam, mefenamic acid, diclofenac, carprofen và salicylic acid.
Cũng như các thuốc kháng viêm giảm đau không steroid khác, tenoxicam ức chế tổng hợp prostaglandin. Thuốc cũng có hiệu quả kháng viêm nhờ ức chế sản sinh các gốc oxy hoạt động, hóa hướng động bạch cầu và hiện tượng thực bào
Chỉ định :
Tenoxicam được chỉ định như là một thuốc kháng viêm giảm đau trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm dính đốt sống, gout và các rối loạn dạng thấp ngoài khớp (viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm dây thần kinh, đau lưng) và sưng sau chấn thương.
Liều lượng - cách dùng:
Người lớn: liều thường dùng là 20mg (1 viên nang), ngày một lần.
Trong đợt cấp của viêm khớp do bệnh gout, liều khuyết cáo là 40mg một lần/ngày trong 2 ngày sau đó 20mg một lần/ngày trong 5 ngày.
Trẻ em: Tính an toàn của thuốc ở trẻ em chưa được thiết lập.
Chống chỉ định :
Không nên dùng tenoxicam cho những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển, xuất huyết dạ dày ruột, viêm dạ dày nặng, rối loạn chức năng gan thận nặng và mẫn cảm với thuốc.
Tác dụng phụ
Với liều thường dùng trong điều trị, tenoxicam dung nạp tốt. Tác dụng phụ trên dạ dày ruột gặp ở 7% bệnh nhân (đau thượng vị, buồn nôn, khó tiêu); và ít hơn là nhức đầu, chóng mặt. Nếu xuất huyết đường tiêu hóa, nên ngưng thuốc.
Cũng như các thuốc kháng viêm không steroid khác, có thể tăng men gan tạm thời.
Tenoxicam có thể ức chế ngưng tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu. Nên xem xét kỹ khi dùng tenoxicam cho bệnh nhân sẽ có can thiệp phẫu thuật.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Tobitil tablets 20mg

SĐK:VN-6281-08

Pycityl

SĐK:VD-5812-08

Tenoxicam 20mg

Tenoxicam 20mg

SĐK:V1110-H12-05

Epicotil

SĐK:VN-2795-07

Tenoxicam 20mg

SĐK:VNA-2849-05

Tenoxicam 20mg

SĐK:VNA-3296-00

Tenoxitic

SĐK:VN-8818-04

Thuốc gốc

Allopurinol

Alopurinol

Aescinate

Sodium aescinate

Benzydamine

Benzydamine hydrochloride

Aescin

Aescine

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Paracetamol

Acetaminophen

Alpha chymotrypsine

Alpha chymotrypsin

Tocilizumab

Tocilizumab

Bromelain

Bromelain

Leflunomide

Leflunomide.

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact.thuocbietduoc@gmail.com