Homtamin ginseng gold

Homtamin ginseng gold
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:5 viên nang mềm/vỉ x 6 vỉ/túi nhôm x 2 túi nhôm/hộp

Thành phần:

cao nhân sâm, cao bạch quả, retinol palmitat, cholecalciferol, tocopherol acetat, acid ascobic, thiamin nitrar, pyridoxin HCl, riboflavin, nicotinamid, cyanocobanlamin, acid folic, biotin, dexpenthenol, calci glycerophosphat, magnesi glycerophosphat...
SĐK:VD-10796-10
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Korea United Pharm. Int' L Inc - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Bổ sung Vitamin và muối khoáng trong những trường hợp sau: thể chất yếu, chán ăn, loạn dưỡng, mệt mỏi, gầy mòn, stress, phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú, trẻ đang tuổi lớn và người già yếu.

Hỗ trợ điều trị các triệu chứng sau: Rối loạn và giảm trí nhớ, xơ cứng động mạch.

Liều lượng - Cách dùng

Bổ sung Vitamin và muối khoáng: Liều thông thường cho người lớn là 1 viên nang mềm mỗi ngày.

Hỗ trợ điều trị các triệu chứng: Liều thông thường cho người lớn là 2 viên nang mềm mỗi ngày.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Triệu chứng: Nếu dùng quá liều, có thể xuất hiện loét đường tiêu hóa và giảm khả năng dung nạp glucose.
Xử trí: Khi dùng quá liều phải ngừng thuốc. Tiến hành liệu pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

Tương tác thuốc:

Không dùng chung với các thuốc có chứa Phosphat, Calci, thuốc Tetracyclin dùng đường uống và các thuốc kháng acid.

Không dùng trà xanh, hồng trà (có chứa tannin) sau khi sử dụng thuốc.

Cần theo dõi khi sử dụng chung với Thuốc kháng aldosteron, Triamteren vì có thể làm tăng calci huyết.

Tác dụng phụ:

Trong trường hợp buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, ngứa gây ra do dùng Homtamin, nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Trong những trường hợp khó chịu ở dạ dày, táo bón, nổi ban, đỏ da gây ra do dùng Homtamin, nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Có thể gặp đa kinh hoặc kinh nguyệt khi dùng thuốc. Nếu tình trạng kéo dài, hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Chú ý đề phòng:

Dùng hơn 5000 đơn vị quốc tế Vitamin A (Rentinol) mỗi ngày có khả năng sinh quái thai, do đó không được dùng Vitamin A vượt quá 5.000 đơn vị quốc tế mỗi ngày ở phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc phụ nữ có khả năng mang thai (ngoại trừ bệnh nhân thiếu Vitamin A). Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân sau: Bệnh tăng calci huyết, hội chứng thận hư.

Người mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.

Bệnh nhân bị bệnh gan.

Trẻ dưới 6 tuổi.

Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân sau (hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng):

Bệnh nhân giảm protein huyết.

Bệnh nhân đang điều trị các bệnh khác.

Tránh dùng Vitamin hoặc Calci cho trẻ đã tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời hoặc trẻ đã có chế độ ăn đầy đủ.

Bệnh nhân bị tăng oxala niệu.

Phụ nữ có thai, cho con bú.

Bệnh nhân suy chức năng tim.

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận.

Bệnh nhân rối loạn chức năng dạ dày ruột.

Thuốc chứa Tartrazin như tác nhân màu, vì vậy bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc nhạy cảm với thuốc nên hỏi ý kiến của bác sĩ.

LƯU Ý

Dùng đúng liều lượng và cách dùng đã được chỉ dẫn.

Nếu thấy hiệu quả kém sau 1 tháng điều trị, thảo luận vấn đề với bác sĩ hay dược sĩ.

Vitamin A cũng được cung cấp trong thức ăn hàng ngày, vì vậy cần lưu ý đến chế độ ăn uống khi sử dụng thuốc này do không nên dùng quá 5.000 đơn vị quốc tế mỗi ngày.

SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Ở nước ngoài, có một vài báo cáo về tính sinh dị tật thai nhi, bị nghi ngờ do người mẹ dùng thường xuyên Vitamin A liều cao (hơn 10.000 đơn vị quốc tế mỗi ngày) trong hoặc trước 3 tháng đầu của thai kỳ. Do vậy, nên tránh dùng cho phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc phụ nữ có khả năng có thai, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân thiếu Vitamin A.
Vitamin D bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy nên thận trọng vì có thể gây chứng tăng calci huyết cho trẻ bú mẹ.

Thông tin thành phần Ginkgo biloba

Mô tả:

Chất cao chiết suất đậm đặc và đã tiêu chuẩn hóa từ lá khô của cây Ginkgo biloba (họ thực vật Ginkgoaceae) làm tăng tuần hoàn động mạch ở các chi và đầu bình thường hóa tính thấm của mao mạch trong chứng phù nề tự phát, tăng lưu lượng máu đến não, hoạt hóa sự chuyển hóa năng lượng của tế bào bằng cách gia tăng tiêu thụ glucose ở não bộ, và bình thường hóa sự tiêu thụ oxy ở não.
Thuốc cũng giảm nguy cơ chứng huyết khối thuộc vi tuần hoàn, và có những tác dụng lợi ích đặc biệt đối với hệ tuần hoàn của người cao tuổi.

Chỉ định :

- Ðiều trị mất trí nhớ ngắn hạn, suy giảm tâm thần, thiếu nhạy bén và minh mẫn tâm thần, trầm cảm, khó khăn trong việc tập trung tư tưởng. 
- Ðiều trị các rối loạn chức năng cơ hữu của não, có kèm theo sự sa sút trí tuệ
- Ðiều trị hội chứng khập khễnh gián cách, bệnh võng mạc (thoái hóa vết chấm, bệnh võng mạc thuộc đái tháo), các hội chứng thuộc thiểu năng tai trong (nhức đầu, chóng mặt, ù tai...), lãng tai ở người cao tuổi. Di chứng sau các tai nạn huyết mạch thuộc não và chấn thương sọ. 
- Trạng thái lão suy (kể cả bệnh Alzheimer), chứng bất lực. 
- Chứng giòn mao mạch. 
- Hội chứng trước kinh nguyệt, nhức đầu... 
- Thuốc đã chứng tỏ là chất bổ sung thực phẩm rất tốt cho nhiều người, và đã tạo nên một cảm giác toàn hảo về sức khỏe rất tốt, đặc biệt ở các người cao tuổi.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần 1 viên, mỗi ngày 3 lần. Uống trong bữa ăn, nuốt trọn viên thuốc, không bẻ và không nhai.

Chống chỉ định :

Người bị tăng cảm với cao chiết xuất Ginkgo biloba không dùng thuốc này.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ rất hiếm: rối loạn tiêu hóa, ban, nhức đầu.

Thông tin thành phần Vitamin A

Dược lực:

Vitamin A là vitamin tan trong dầu.

Dược động học :

- Hấp thu: vitamin A hấp thu được qua đường uống và tiêm. Để hấp thu được qua đường tiêu hoá thì cơ thể phải có đủ acid mật làm chất nhũ hoá.
- Phân bố: Vitamin A liên kết với protein huyết tương tháp, chủ yếu là alfa-globulin, phân bố vào các tổ chức củacơ thể, dự trữ nhiều nhất ở gan.
- Thải trừ: thuốc thải trừ qua thận và mật.

Tác dụng :

Trên mắt: vitamin A có vai trò quan trọng tạo sắc tố võng mạc giúp điều tiết mắt, mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng.
- Cơ chế: trong bóng tối vitamin A(cis-retinal) kết hợp với protein là opsin tạo nên sắc tố võng mạc rhodópin là sắc tố nhạy cảm với ánh sáng có cường độ thấp giúp mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng. KHi ra ánh sáng, rhodopsin lại phân huỷ giải phóng ra opsin và trans-retinal. Sau đó, trans-retinal lại chuyển thành dạng cis-retinal. Do đó nếu cơ thể thiếu vitamin A, khả năng nhìn trong tối giảm gây bệnh quáng gà, nếu không điều trị kịp thời sẽ mù loà.
Trên da và niêm mạc: Vitamin A rất cần cho quá trình biệt hoá các tế bàobiểu mô ở da và niêm mạc, có vai trò bảo vệ sự toàn vẹn của cơ cấu và chức năng của biểu mô khắp cơ thể, nhất là biểu mô trụ của nhu mô mắt.
Vitamin A làm tăng tiết chất nhầy và ức chế sự sừng hoá. Khi thiếu vitamin A, quá trình tiết chất nhày bị giảm hoặc mất, biểu mô sẽ bị teo và thay vào đó là các lớp keratin dày lên làm da trở lên khô, nứt nẻ và sần sùi.
Trên xương: vitamin A có vai trò giúp cho sự phát triển xương và tham gia vào quá trình phát triển cơ thể, đặc biệt ở trẻ em. Nếu thiếu vitamin A trẻ em sẽ còi xương, chậm lớn.
Trên hệ miễn dịch: vitamin A giúp phát triển lách và tuyến ức là 2 cơ quan tạo ra lympho bào có vai trò miễn dịch của cơ thể,tăng tổng hợp các protein miễn dịch.
Trong thời gian gần đây, có nhiều nghiên cứu chứng minh vitamin A và tiền chất caroten có tác dụng chống oxy hóa và tăng sức đề kháng của cơ thể. Khi thiếu vitamin A cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn và dễ nhạy cảm với các tác nhân gay ung thư.
Khi thiếu vitamin A còn dễ tổn thương đường hô hấp, tiết niệu, sinh dục và thiếu máu nhược sắc.

Chỉ định :

Trẻ em chậm lớn, mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp.
Quáng gà, khô mắt, rối loạn nhìn màu mắt.
Bệnh vẩy cá , bệnh trứng cá, chứng tóc khô dễ gãy, móng chân, móng tay bị biến đổi. Hội chứng tiền kinh, rối loạn mãn kinh, xơ teo âm hộ.
Chứng mất khứu giác, viêm mũi họng mãn, điếc do nhiễm độc, ù tai.
Nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa, phòng thiếu hụt Vitamin A ở người mới ốm dậy, phụ nữ cho con bú, cường giáp.

Liều lượng - cách dùng:

- Nhu cầu hằng ngày của trẻ em là 400 microgam (1330 đvqt), và của người lớn là 600 microgam (2000 đvqt) (theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam).

- Thiếu vitamin A và hậu quả của nó là một vấn đề lớn ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam và trẻ em là những người đặc biệt dễ bị tác hại. Hàng năm, ở Việt Nam có chiến dịch cho trẻ em uống vitamin A trên quy mô toàn quốc. Những yếu tố chính làm cho tình trạng thiếu vitamin A xuất hiện là: chế độ ăn nghèo vitamin A, nhiễm khuẩn (đặc biệt là sởi, bệnh hô hấp cấp) và ỉa chảy.

- Chương trình Tiêm chủng mở rộng của Tổ chức Y tế Thế giới khuyên nên cho trẻ 6 tháng tuổi uống thêm 100.000 đơn vị; liều này có tác dụng bảo vệ cho đến khi trẻ được tiêm phòng sởi vào lúc 9 tháng tuổi, và vào lúc này có thể cho trẻ ở những vùng có nguy cơ cao uống thêm một liều nữa. Ngoài ra, theo Chương trình chăm sóc sức khỏe, nên cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi cứ 3 – 6 tháng một lần uống một liều 200.000 đơn vị. Tổ chức Y tế Thế giới cũng khuyến dụ cho người mẹ uống 200.000 đơn vị ngay sau lúc sinh hoặc trong vòng 2 tháng sau khi sinh.

- Có thể uống vitamin A hằng ngày với liều thấp hoặc có thể uống liều cao hơn nhưng phải cách quãng, thời gian cách nhau tùy theo liều uống nhiều hay ít để tránh liều gây ngộ độc cấp hay mạn tính.

Liều thường dùng cho người lớn và thiếu niên

- Phòng ngừa thiếu vitamin A (uống hàng ngày):

Nam: 800 – 1000 microgam (2665 – 3330 đvqt).

Nữ: 800 microgam (2665 đvqt).

- Người mang thai: 800 – 900 microgam (2665 – 3000 đvqt).

- Người cho con bú: 1200 – 1300 microgam (4000 – 4330 đvqt).

Liều thường dùng cho trẻ em

Phòng ngừa thiếu vitamin A (uống hàng ngày):

Từ khi sinh đến 3 tuổi: 375 – 400 microgam (1250 – 1330 đvqt).

4 – 6 tuổi: 500 microgam (1665 đvqt).

7 – 10 tuổi: 700 microgam (2330 đvqt).

Ðiều trị và phòng ngừa thiếu vitamin A có thể uống liều cao cách quãng như sau:

- Phòng ngừa thiếu vitamin A: Uống vitamin A (dạng dầu hay dạng nước, dạng nước thường được ưa chuộng hơn). Có thể tiêm bắp chế phẩm vitamin A dạng tan trong nước (dạng tan trong dầu được hấp thu kém). Ðể đề phòng bệnh khô mắt gây mù loà thì cứ 3 – 6 tháng một lần uống một liều tương đương với 200.000 đơn vị. Trẻ dưới 1 tuổi uống liều bằng một nửa liều trên.

- Ðiều trị thiếu vitamin A: Ðể điều trị bệnh khô mắt thì sau khi chẩn đoán phải cho uống ngay lập tức 200.000 đơn vị vitamin A. Ngày hôm sau cho uống thêm một liều như thế. Sau hai tuần cho uống thêm một liều nữa. Nếu người bệnh bị nôn nhiều hay bị ỉa chảy nặng thì có thể tiêm bắp 100.000 đơn vị vitamin A dạng tan trong nước. Trẻ em dưới 1 tuổi dùng liều bằng nửa liều trên.

- Ðối với bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay bệnh gan mạn tính có ứ mật: Thường cho người bệnh uống thêm vitamin A vì những người này thường bị thiếu hụt vitamin A.

- Một số bệnh về da: Thuốc bôi vitamin A được dùng để điều trị bệnh trứng cá hay vẩy nến; ngoài ra còn dùng phối hợp với vitamin D để điều trị một số bệnh thông thường của da kể cả loét trợt.

Chống chỉ định :

Dùng đồng thời với dầu parafin.
Người bệnh thừa vitamin A.

Nhạy cảm với vitamin A hoặc thành phần khác trong chế phẩm.

Tác dụng phụ

Thường do quá liều, ngừng dùng thuốc. Phải tôn trọng liệu trình và khoảng cách giữa các đợt dùng thuốc (không được dùng quá 100.000UI/lần).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Phargington

Phargington

SĐK:VD-19225-13
Cao nhân sâm; Vitamin A, B1, B2, B5, B6, B12, PP, C

Philiver

Philiver

SĐK:VD-19217-13
Cao cardus marianus; Thiamin nitrat; Pyridoxin HCl; Riboflavin; Nicotinamid; Calci pantothenat

Homtamin Ginseng ext

Homtamin Ginseng ext

SĐK:VD-24417-16
Cao nhân sâm đã định chuẩn Ginseng ext. (tương đương với 0,9 mg Ginsenoid Rb1, Rg1 và Re) 40 mg; Cao ...

Lansef

Lansef

SĐK:VD-14723-11
Cao cardus marianus, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B5, Vitamin B6, Vitamin PP

Dewoton

Dewoton

SĐK:VD-1770-06
Cao Bạch quả, Cao men khô 0,1% selen, Vitamin A, D3, E, C, B1, B2, B5, B6, PP

Pharnaraton Ginseng

Pharnaraton Ginseng

SĐK:VD-1884-06
Cao nhân sâm, vitamiln A, B1, B6, C, D3, B2, PP, B5, calci, magnesi, kali, sắt, kẽm, mangan

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Retinoid

Retinoids

Magnesium sulphate

Magnesi sulfat

Ferric pyrophosphate

Ferric pyrophosphate

Sắt

Săt

Calcium chloride

Calcium clorid

Vitamin K1

Phytonadione

EPA

Acid Eicosapentaenoic

DHA

Acid Docosahexaenoic

Beta Caroten

Beta carotene

Cao khô lá Ivy

Cao khô lá thường xuân

Cao lá thường xuân

Cao khô lá thường xuân

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn