Pro Life

Pro Life
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Đóng gói:Hộp chứa 100 viên nang mềm

Thành phần:

Mỗi viên chứa 1000mg dầu cá không mùi, cung cấp 185mg Acid Eicosapentaenoic (EPA), 125mg Acid Docosahexaenoic (DHA), 60IU Retinol (Vitamin A), 10IU Cholecalciferol (Vitamin D3).
SĐK:4638/2009/YT-CNTC
Nhà sản xuất: Estore>
Nhà đăng ký: Cty TNHH Thảo Dược Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Pro-life, nhập khẩu từ New Zealand chứa 310 mg EPA và DHA và 10IU Vitamin D có tác dụng làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch vành có thể dẫn đến suy mạch vành và nhồi máu cơ tim.

Pro-life được sản xuất theo công nghệ chưng cất phân tử (Molecularly Distilled) đạt tiêu chuẩn quốc tế HACCP có độ tinh khiết cao, khử mùi cá, do đó không gây tác dụng phụ "ợ mùi cá" sau khi uống.

ĐẶC TÍNH
Nhiều bằng chứng cho thấy tăng sử dụng các aci béo chuỗi dài EPA và DHA có thể làm giảm nguy cơ bị bệnh tim mạch là nhờ các tác dụng sau:
• Làm giảm nguy cơ gây loạn nhịp tim, có thể dẫn đến tử vong do tim.
• Làm giảm nguy cơ gây thuyên tắc, có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
• Làm giảm mức triglycerid và cholesterol thừa thải trong máu
• Làm giảm tốc độ tăng trưởng của những mảng xơ vữa trong động mạch
• Cải thiện chức năng nội mạc.
• Giảm huyết áp (nhẹ).
• Kháng viêm.

Bằng chứng thuyết phục nhất về lợi ích bảo vệ tim mạch của EPA và DHA có từ 3 nghiên cứu đối chứng tầm cỡ quy tụ 32,000 người tham gia. Những người này ngẫu nhiên được dùng viên nang chứa EPA và DHA hoặc tham gia nhóm đối chứng. Những thử nghiệm này cho thấy biến cố tim mạch giảm từ 19% đến 45% ở nhóm uống viên nang chứa EPA và DHA. Các biến chứng tim mạch này gồm: tử vong do nguyên nhân tim mạch, đột tử, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, can thiệp mạch vành và mổ bắc cầu.

Những phát hiện trên gợi ý rằng nên tăng cường cung cấp EPA và DHA cho cơ thể, từ thực phẩm hay từ dầu cá, đặc biệt ở những người có nguy cơ bị bệnh mạch vành.Bệnh nhân nên dùng cả DHA và EPA.

Lượng DHA và EPA cần đạt đến vào khoảng 1000 mg mỗi ngày đối với những người bị bệnh mạch vành và tối thiểu là 500 mg mỗi ngày đối với những người chưa bị bệnh.

Bệnh nhân bị tăng mỡ máu nên dùng 3000 – 4000 mg DHA và EPA, liều này làm giảm lượng triglycerid máu xuống từ 20 – 50%.

Mặc dù ăn cá có dầu 2 lần mỗi tuần có thể cung cấp khoảng 400 – 500 mg DHA và EPA mỗi ngày, nhưng những bệnh nhân cần phòng ngừa thứ cấp hay bệnh nhân bị tăng mỡ máu phải sử dụng sản phẩm dầu cá nếu họ muốn đạt mức 1000 mg mỗi ngày (đối với bệnh nhân bị bệnh mạch vành) và 3000 – 4000 mg mỗi ngày (đối với bệnh nhân tăng mỡ máu).

Phối hợp điều trị bằng EPA và DHA và thuốc nhóm statin là một trị liệu an toàn và hiệu quả để làm giảm mỡ máu và tiên lượng bệnh tim mạch. Phối hợp này cho lợi ích vượt trội so với sử dụng đơn lẻ thuốc statin. Trong tương lai, nồng độ DHA và EPA trong máu có thể được dùng để xác định những bệnh nhân thiếu hụt EPA và DHA, từ đó có hướng điều trị cụ thể.

CÔNG DỤNG
- Hỗ trợ giảm Cholesterol và Triglycerid trong máu, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và cao huyết áp.

- Hỗ trợ giảm kết dính tiểu cầu, ngăn các mảnh vụn chất béo bám vào thành mạch máu, nhờ đó mạch máu khỏi bị tắc nghẽn, tránh được nguy cơ nhồi máu cơ tim.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: Uống 1- 3 viên/ngày sau bữa ăn hoặc theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Bảo quản:

BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời ở nhiệt độ dưới 30oC.
Để xa tầm tay trẻ em.




Thông tin thành phần Vitamin D3

Dược lực:
Chống còi xương, tăng sự hấp thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.
Dược động học :
- Hấp thu: Vitamine D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ.
- Phân bố: thuốc liên kết với alfa- globulin huyết tương.
- Chuyển hoá: trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25-dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase.
- Thải trừ: chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.
Tác dụng :
- Tham gia vào quá trình tạo xương: vitamin D3 có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. Vì vậy vitamin D3 rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ.
- Điều hoà nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci trong máu luôn hằng định.
- Ngoài ra, vitamin D3 còn tham gia vào quá trình biệt hoá tế bào biểu mô. Gần đây đang nghiên cứu về tác dụng ức chế tăng sinh tế bào biểu mô và tuyến tiết melanin, ung thư vú...
- khi thiếu vitamin D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D3 có thể sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.
Chỉ định :
Còi xương.
Chứng co giật, co giật do thiếu calci.
Bệnh nhuyễn xương.
Liều lượng - cách dùng:
Đối với trẻ nhũ nhi và người lớn có thể dùng thuốc bằng đường uống. 

Còi xương: 

phòng bệnh còi xương phải được tiến hành sớm và liên tục đến hết 5 tuổi. 

Mỗi 6 tháng dùng 1 liều 5mg (200.000UI), liều dùng sẽ là 10mg (400.000UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu. 

Tạng co giật, co giật do thiếu calci: 

điều trị bằng vitamine D giống như liều được chỉ định để ngừa còi xương và cần kết hợp với muối calci.
Chống chỉ định :
Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những bệnh nhân nằm bất động (đối với liều cao).
Tác dụng phụ
Khi dùng quá liều có thể gây tăng chứng tăng calci huyết, tăng calci huyết, tăng calci niệu, đau nhức xương khớp. Nếu dùng kếo dài gây sỏi thận, tăng huyết áp.
Ngoài ra có thể gặp suy nhược , mệt mỏi , nhức đầu , buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giòn xương...
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Pediakid Vitamin D3

Pediakid Vitamin D3

SĐK:25629/2015/ATTP-XNCB

SEACAN

SEACAN

SĐK:sdk-seacan

BIOWAP 1400

BIOWAP 1400

SĐK:8535/2015/ATTP-XNCB

Vipteen Vinh Gia

Vipteen Vinh Gia

SĐK:sdk-Vipteen

ZINC -IQ

ZINC -IQ

SĐK:SKD-ZINC -IQ_2011

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn