Xalatan

Xalatan
Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
Đóng gói:Hộp 1 lọ 2,5ml

Thành phần:

Latanoprost 0,005%
SĐK:VN1-066-08
Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Belgium NV - BỈ Estore>
Nhà đăng ký: Pfizer (Thailand)., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Glaucom góc mở,
Glaucom đáp ứng kém với các thuốc giảm nhãn áp tác dụng tại chỗ

Liều lượng - Cách dùng

Nhỏ 1 giọt mỗi bên mắt cần điều trị mỗi ngày;

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Dùng cách ít nhất 5 phút với các thuốc nhỏ mắt khác;

Prostaglandin

Tác dụng phụ:

Ảnh bất thường, viêm mí mắt, đục nhân mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc, lỗi khúc xạ, sung huyết mắt, kích ứng mắt, đau mắt, tăng sắc tố mống mắt, sợ ánh sáng, giảm thị trường.
Chóng mặt, phù, thay đổi lông mi & lông tơ mắt, viêm mống mắt/màng mạch nho.
Đau cơ/khớp.
Đau ngực không đặc hiệu

Chú ý đề phòng:

Glaucom góc đóng mạn hay bẩm sinh.
Cần tháo kính sát tròng ra trước khi nhỏ thuốc.
Thiếu thủy tinh thể, thay thủy tinh thể với xước màng trước thủy tinh thể, tăng nhãn áp sắc tố, tiểu đường.
Phụ nữ có thai & cho con bú.
Lái xe & vận hành máy

Thông tin thành phần Latanoprost

Dược lực:

Hoạt chất latanoprost, 1 chất giống prostaglandin F2 , là một chất đối kháng chọn lọc trên các thụ thể prostanoid FP có tác dụng giảm nhãn áp nhờ tăng thoát thủy dịch. Cơ chế chủ yếu của tác động là tăng thoát qua củng mạc màng mạch nho. Giảm áp lực nội nhãn ở người bắt đầu khoảng 3-4 giờ sau khi dùng thuốc và hiệu quả tối đa đạt tới sau 8-12 giờ. Giảm nhãn áp được duy trì trong ít nhất 24 giờ.
Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy latanoprost không có tác động đến việc sản xuất thủy dịch. Latanoprost không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến hàng rào máu nước.
Latanoprost không gây ra thoát huỳnh quang qua phần trước của thủy tinh thể nhân tạo ở mắt người trong điều trị ngắn hạn.
Latanoprost ở liều dùng lâm sàng không cho thấy ảnh hưởng đáng kể nào đến hệ tim mạch hoặc hệ hô hấp.

Dược động học :

Hấp thu :
Latanoprost được hấp thu qua giác mạc nơi tiền chất isopropyl este được thủy phân thành dạng acid có hoạt tính sinh học. Các nghiên cứu trên người cho thấy nồng độ đỉnh trong thủy dịch đạt được 2 giờ sau khi nhỏ thuốc.
Phân bố :
Thể tích phân bố trên người là 0.16 ± 0.02 L/kg. Dạng acid của latanoprost có thể xác định được trong thủy dịch trong giờ đầu, và trong huyết tương chỉ trong giờ đầu sau khi nhỏ thuốc.
Chuyển hóa :
Latanoprost, tiền chất este isopropyl, được thủy phân bởi enzym esterase trong giác mạc thành dạng acid có hoạt tính sinh học. Acid latanoprost có hoạt tính qua hệ tuần hoàn được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các chất chuyển hóa 1,2-dinor và 1,2,3,4-tetranor do quá trình â oxi hóa acid béo.
Thải trừ :
Thải trừ của acid latanoprost trong huyết tương là rất nhanh (t1/2= 17 phút) sau cả truyền tĩnh mạch và dùng tại chỗ. Thanh thải hệ thống khoảng 7 mL/phút/kg. Sau quá trình â oxi hóa tại gan, các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận. Khoảng 88% và 98% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu tương ứng với sau khi dùng tại chỗ và truyền tĩnh mạch.

Tác dụng :

Latanoprost là loại thuốc bôi mắt được sử dụng để giảm bớt áp lực bên trong mắt. Nó được sử dụng để điều trị các bệnh về mắt, trong đó có bệnh tăng nhãn áp như thiên đầu thồng (glocom), trong đó tăng áp lực có thể dẫn đến mất dần thị lực.

Chỉ định :

Giảm nhãn áp trên các bệnh nhân tăng nhãn áp góc mở, bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng mạn tính, và trong tăng nhãn áp.

Liều lượng - cách dùng:

- Người lớn (Bao gồm người cao tuổi) :

Nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt bị bệnh 1 lần mỗi ngày. Tác dụng tối ưu đạt được nếu latanoprost được dùng vào buổi tối. Liều dùng của latanoprost không nên vượt quá 1 lần mỗi ngày do đã xác định được tăng tần suất dùng latanoprost làm giảm tác dụng hạ nhãn áp. Nếu quên 1 liều, việc điều trị cần tiếp tục với liều kế tiếp như bình thường.
Latanoprost có thể dùng kết hợp các thuốc nhỏ mắt khác để giảm nhãn áp. Nếu dùng hơn 1 thuốc nhỏ mắt, các thuốc phải dùng cách xa nhau tối thiểu 5 phút.

Cần bỏ kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và có thể đeo lại sau 15 phút. 

- Trẻ em :

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được thiết lập.


- Không sử dụng Latanoprost thường xuyên hơn. Trước tiên bạn cần rửa tay sạch sẽ, vệ sinh mắt bằng bông ẩm sau đó nhỏ thuốc vào góc trong của mắt. Chớp mắt nhiều lần để mi mắt chuyển động và dàn đều thuốc lên bề mặt của mắt sau đó dùng khăn hoặc giấy sạch lau nước mắt hoặc thuốc tràn ra vùng má.

Lưu ý: Tránh để mắt tiếp xúc trực tiếp với phần đầu ống, khoảng cách lý tưởng là 3 cm; Nắp tháo ra không đặt úp xuống, tốt nhất là cầm trong tay hoặc đặt ngang để tránh nhiễm bụi; Để giảm lượng thuốc đi xuống mũi, họng, người bệnh nên dùng 2 ngón trỏ đặt vào 2 thành mũi sát mắt rồi giữ 1 - 2 phút.

Chống chỉ định :

Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Latanoprost, benzalkonium chloride, hoặc bất kỳ thành phần khác trong sản phẩm này.

Tác dụng phụ

Thử nghiệm lâm sàng :
Các tác dụng sau được cho là có liên quan đến hoạt chất :
- Các rối loạn về mắt : Kích ứng mắt (rát, có sạn, ngứa, nhức và nhạy cảm với dị vật), viêm mí mắt, sung huyết màng kết, đau mắt, tăng sắc tố mống mắt (Xem "Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng"), ăn mòn đốm biểu mô thoáng qua, và phù mí mắt.
- Rối loạn da và mô dưới da: ban da.
Các báo cáo sau khi lưu hành :
- Các rối loạn hệ thần kinh trung ương : Chóng mặt, đau đầu.
- Các rối loạn về mắt : phù và mòn giác mạc; viêm màng kết; các thay đổi lông mi và lông tơ mắt (tăng chiều dài, độ dày, sắc tố, và số lượng); viêm mống mắt/ viêm màng mạch nho; phù ban, bao gồm phù ban dạng túi; lông mi mọc sai hướng và đôi khi gây kích ứng mắt; ảnh nhìn bị nhòe. (xem "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng")
- Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất : Hen, hen trầm trọng thêm, cơn hen cấp tính, và khó thở.
- Các rối loạn da và mô dưới da : Da mí mắt sẫm hơn và kích ứng da tại chỗ trên mí mắt.
- Các rối loạn cơ xương và mô liên kết : Đau cơ/khớp.
- Các rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc : Đau ngực không đặc hiệu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Xalacom

Xalacom

SĐK:VN-5567-10
Latanoprost; Timolol maleat

9PM

SĐK:VN-21186-18
Latanoprost

Oculat

SĐK:VN-19524-15
Latanoprost 50mcg/ml

Lacoma

SĐK:VN-17214-13
Latanoprost 0,05mg/1ml

Tiprost

SĐK:VN-13820-11
Latanoprost

Lacoma-T

SĐK:VN-5160-08
Latanoprost, Timolol maleate

Thuốc gốc

Pilocarpin

Pilocarpine

Idoxuridin

Idoxuridine

Carteolol

Carteolol

Hyaluronate

Natri hyaluronate

Sulfacetamide

Sulfacetamide

Salicylic acid

Acid salicylic

Natri diquafosol

Diquafosol sodium

Loteprednol

Loteprednol

Tropicamide

Tropicamide.

Latanoprost

Latanoprost

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn