NovoMix 30 Flexpen

NovoMix 30 Flexpen
Dạng bào chế:Hỗn dịch tiêm
Đóng gói:Hộp chứa 5 bút tiêm x 3ml

Thành phần:

Insulin aspart Biphasic (DNA tái tổ hợp).
Nhà sản xuất: Novo Nordisk A.S - ĐAN MẠCH Estore>
Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Với tác dụng điều hòa lượng đường huyết trong cơ thể của insulin nên Novomix 30 flexopen được bác sĩ chỉ định dùng cho bệnh nhân bị đái tháo đường typ I và điều trị đái tháo đường typ II khi điều trị các thuốc khác không hiệu quả.


mua-hang-ngay.gif

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Novomix 30 flexpen  được bào chế ở dạng hỗn dịch và được đựng trong bút tiêm, và sử dụng theo đường tiêm dưới da. Bạn cần bảo quản bút tiêm thật kĩ để tránh tình trạng nhiễm khuẩn vào bút tiêm dẫn đến khi dùng có thể gây ra hiện tượng nhiễm trùng cho bệnh nhân. Trước khi sử dụng cần lắc nhẹ để hỗn dịch trong bút tiêm được đồng đều. Trên bút tiêm có bộ phận để điều chỉnh liều dùng cần thiết do đó trước khi sử dụng cần điều chỉnh mức liều mình cần dùng sau đó tiêm dưới da có thể ở vùng đùi, bụng, mông và cơ delta. Do khả năng tác động lên chuyển hóa lipid nên cần chú ý thay đổi vùng tiêm để tránh tình trạng loạn dưỡng mỡ đồng thời giảm sự tích tụ thuốc tại một vùng, phồng vùng tiêm. Sau khi tiêm xong cần đậy nắp ngay và bảo quản thật kĩ tránh các một số tác nhân như vi khuẩn, háo chất… có thể xâm nhập vào bút tiêm.

Liều dùng

Liều dùng đối với bệnh nhân có thể khác nhau tùy thuộc vào thể trạng cơ thể, tình trạng bệnh mặc kèm, sự dung nạp thuốc và tác dụng của thuốc. Liều dùng được xác định theo nhu cầu của từng bệnh nhân ở từng giai đoạn nhất định do đó cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng hợp lí khi sử dụng.

Đối với các bệnh nhân chưa từng sử dụng insulin thì có thể sử dụng với liều dùng ban đầu là 6 đơn vị/lần và ngày tiêm 2 lần sau đó có thể dùng 12 đơn vị/lần/ngày. Cần chú ý điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân bị suy gan, suy thận, người già…

Bạn nên báo cáo cho bác sĩ về tiền sử bệnh của mình để có thể hiệu chỉnh liều một cách hợp lí, tránh được tình trạng quá liều.

Chống chỉ định:

Novomix 30 flexopen được chống chỉ định với tất cả các bệnh nhân có tiền sử bị nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần insulin aspart và các thành phần khác của thuốc.

Do tác dụng làm hạ đường huyết nên thuốc được hống chỉ định dùng cho các bệnh nhân đang có đường huyết suy giảm.

Bạn hãy nhớ báo cáo cho bác sĩ về các bệnh mắc phải và các thuốc sử dụng để có thể có thuốc thay thế hợp lí.

Tương tác thuốc:

Thuốc có thể có tương tác với một số thuốc khác ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa glucose.

Khi sử dụng đồng thời Novomix 30 flexopen với một số thuốc như: Aspirin, ACEI, chẹn beta, các thuốc hạ đường huyết khác… có thể gây nguy cơ hạ đường huyết nghiêm trọng do đó cần chú ý hiệu chỉnh liều dùng nếu cần thiết.

Khi dụng Novomix 30 flexopen với một số thuốc làm tăng đường huyết như: lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid, thuốc an thần… có thể làm giảm tác dụng của Novomix 30 flexopen do đó cần chú ý hiệu chỉnh liều dùng và theo dõi tác nồng độ đường trong máu cho bệnh nhân.

Báo cáo cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng để tránh các tương tác không mong muốn xảy ra khi sử dụng.

Tác dụng phụ:

Do tác dụng làm giảm đường huyết trong cơ thể nên tác dụng phụ của thuốc cũng chính là gây hạ đường huyết trầm trọng.

Do tác dụng lên quá trình chuyển hóa lipid nên khi sử dụng một số bệnh nhân có tình trạng loạn dưỡng mỡ.

Một số báo cáo cho thấy bệnh nhân khi sử dụng thuốc có thể gặp phải một số tác dụng phụ liên quan đến phản ứng dị ứng như: phát ban, nẩm ngứa, sưng…

Ngoài ra khi sử dụng thuốc bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn khác như: đau dây thần kinh, phản vệ những các tác dụng không mong muốn này rất hiếm gặp.

Các tác dụng không mong muốn không gặp ở tất cả các bệnh nhân mà gặp ở một số trường hợp nào đó.

Bạn cần báo cáo ngay cho bác sĩ về các tác dụng không mong muốn gặp phải và đến ngay cơ sở ý tế gần nhất để được xử lí và điều trị kịp thời.

Chú ý đề phòng:

Chú ý điều chỉnh chế độ ăn khi bị bệnh đái tháo đường kết hợp với việc dùng thuốc để nâng cao hiệu quả điều trị.

Có thể có tình trạng hạ đường huyết quá mức khi bệnh nhân sử dụng thuốc do đó cần chú ý theo dõi bệnh nhân thật cẩn thận.

Hiệu chỉnh liều dùng cho một số đối tượng như suy gan, suy thận…

Đối với phụ nữ có thai: chưa thấy có đầy đủ báo cáo và nghiên cứu về tác dụng phụ của thuốc trên thai nhi. Novomix 30 flexopen không có khả năng đi qua được hàng rào nhau thai, thuốc có thể dùng được cho đối tượng này tuy nhiên cần hỏi ý kiến của bác sĩ để cân nhắc mặt lợi và mặt hại khi sử dụng thuốc, chỉ sử dụng nên mặt lợi lớn hơn mặt hại.

Đối với phụ nữ cho con bú: chưa có đầy đủ báo cáo về các tác dụng phụ sảy ra cho trẻ đang bú sữa mẹ có sử dụng thuốc. thuốc có thể dùng được cho phụ nữ đang cho con bú tuy nhiên bạn không nên tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ, tham khảo ý kiến của bác sĩ để có cân nhắc mặt lợi và hại khi sử dụng.

Thông tin thành phần Insulin

Dược lực:
Hiệu quả làm giảm glucose huyết của insulin là do làm quá trình hấp thu glucose dễ dàng theo sau sự gắn kết insulin vào các thụ thể trên tế bào cơ và tế bào mỡ, đồng thời ức chế sản xuất glucose từ gan.
Dược động học :
- Hấp thu: Khi uống insulin bị thuỷ phân ở đường tiêu hoá làm mất tác dụng. Dùng đường tiêm bắp hấp thu nhanh hơn tiêm dưới da. Trong máu, insulin có thời gian bán hủy vài phút. Do vậy, thời gian tác động của một chế phẩm insulin được xác định chỉ do đặc tính hấp thu của nó. Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố (ví dụ liều insulin, đường tiêm và nơi tiêm), các yếu tố này giải thích sự khác biệt đáng kể trong cùng một bệnh nhân và giữa các bệnh nhân khác nhau.
Thời gian tác động trung bình sau khi tiêm dưới da:
Bắt đầu: trong vòng nửa giờ.
Tác động tối đa: từ 1 đến 3 giờ.
Thời gian tác động kéo dài: khoảng 8 giờ.
- Chuyển hoá: Insulin chuyển hoá ở gan bằng phản ứng thuỷ phân dây nối peptid và cắt cầu disulfid làm mất hoạt tính.
- Thải trừ: insulin thải trừ qua đường nước tiểu.
Tác dụng :
- Trên chuyển hoá glucid: insulin có tác dụng làm giảm glucose máu do insulin giúp glucose dễ xâm nhập vào tế bào đặc biệt là các tế bào gan, cơ và mô mỡ bằng cách làm giàu chất vận chuyển glucose ở màng tế bào.
+ Cơ chế làm giảm glucose máu của insulin do insulin kết hợp với receptor, phức hợp insulin-receptor sẽ tự phosphoryl hoá tạo tín hiệu dẫn truyền tới nang dự trữửtong tế bào, các nang sẽ di chuyển tới màng tế bào, hoà vào màng tế bào và hướng chất vận chuyển glucose ra ngoài màng tế bào do đó làm tăng cường vận chuyển glucose làm cho glucose vào tế bào với tốc độ nhanh. Khi nồng độ glucose nội bào cao sẽ thúc đẩy insulin ra khỏi receptor, những chất vận chuyển glucose lại được thu hồi vào những nang bọc kín để trở lại kho dự trữ ở nội bào.
Insulin còn thúc đẩy tổng hợp và ức chế phân huỷ glycogen bằng cách kích thích glycogen synthetase và ức chế glycogen phosphorylase.
Khi thiếu insulin, tế bào không sử dụng được glucose và glucose cũng không chuyển thành glycogen để dự trữ ở gan được. Hậu quả là tăng glucose máu và glucose niệu.
_ Trên chuyển hoá lipid: tăng tổng hợp và dự trữ lipid ở gan, ngăn cản phân giải mỡ và ức chế tạo các chất cetonic nhờ ức chế hoạt tính của lipase nhạy cảm với hormon, làm nồng độ acid béo tự do và glycerol trong huyết tương.
- Trên chuyển hoá protid: thúc đẩy đồng hoá protid bằng cách làm acid amin dễ xâm nhập vào tế bào để tổng hợp protein. Đặc biệt ở thành mạch, insulin tham gia vào tạo glycoprotein cấu trúc, do đó nếu thiếu insulin thành mạch dễ bị tổn thương.
Chỉ định :
Ðiều trị bệnh đái tháo đường týp I ( đái tháo đường phụ thuộc insulin ).
Điều trị đái tháo đường týp II khi các thuốc chống đái tháo đường tổng hợp không còn hiệu quả.
Thuốc được chỉ định để ổn định bệnh đái tháo đường ban đầu và đặc biệt dùng cho những trường hợp cấp cứu của bệnh đái tháo đường.
Trẻ em gầy yếu, kém ăn, suy dinh dưỡng, nôn nhiều và rối loạn chuyển hoá đường( thường truyền glucose kết hợp với insulin).
Gây cơn shock insulin để điều trị bệnh tâm thần( tạo cơn hạ glucose huyết đột ngột và mạnh).
Liều lượng - cách dùng:
Liều lượng thay đổi tùy theo từng cá nhân và do bác sĩ quyết định phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Bệnh nhân đái tháo đường không nên ngưng điều trị insulin trừ khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Nhu cầu insulin trung bình hàng ngày trong điều trị bệnh đái tháo đường thay đổi từ 0,5 cho đến trên 1,0 UI/kg cân nặng, phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân. Ở những bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát chuyển hóa tốt sẽ làm chậm lại quá trình xuất hiện và tiến triển các biến chứng của đái tháo đường giai đoạn muộn. Vì vậy, kiểm soát chuyển hóa tốt bao gồm theo dõi glucose, được khuyến khích.
Ở những bệnh nhân lớn tuổi, mục đích chủ yếu của điều trị là làm giảm triệu chứng và tránh tình trạng hạ đường huyết.
Thuốc thường được tiêm dưới da vào thành bụng, vùng đùi, vùng mông hoặc vùng cơ delta cũng có thể được dùng.
Tiêm dưới da vào thành bụng bảo đảm sự hấp thu nhanh hơn so với những vị trí tiêm khác.
Tiêm vào nếp gấp da được véo lên để làm giảm thiểu khả năng tiêm vào cơ.
Chỉ có dung dịch tiêm insulin người là được tiêm tĩnh mạch nhưng chỉ do bác sĩ thực hiện.
Sau khi tiêm, nên giữ kim dưới da ít nhất 6 giây. Giữ chặt nút đẩy cho đến khi rút kim khỏi da. Ðiều này bảo đảm thuốc đã vào hết và hạn chế khả năng máu hay các dịch khác trong cơ thể chảy vào kim hay vào ống insulin.
Nên thay đổi vị trí tiêm trong vùng tiêm để tránh sự loạn dưỡng mỡ. Ðể tránh nguy cơ lây bệnh, mỗi ống tiêm chỉ sử dụng cho một người.
Thuốc tác dụng nhanh và thường được dùng kết hợp với insulin tác dụng vừa hay insulin tác dụng kéo dài.
Việc tiêm insulin nên được thực hiện 30 phút trước bữa ăn chính hay bữa ăn phụ có carbohydrate.
Chống chỉ định :
Hạ đường huyết.
Quá mẫn cảm với insulin người hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Hạ đường huyết là một tác dụng không mong muốn thường xảy ra trong điều trị bằng insulin. Những triệu chứng của hạ đường huyết thường xuất hiện đột ngột, bao gồm đổ mồ hôi, da xanh và lạnh, bồn chồn, run, cảm giác lo âu, mệt mỏi bất thường, hay nhầm lẫn, khó tập trung, lơ mơ, đói dữ dội, giảm thị lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn và đánh trống ngực. Hạ đường huyết nghiêm trọng có thể dẫn đến bất tỉnh và có thể làm suy chức năng não tạm thời hay vĩnh viễn hoặc thậm chí tử vong.
Phù và bất thường về khúc xạ có thể xảy ra khi bắt đầu dùng liệu pháp insulin. Những triệu chứng này thường thoáng qua. Các phản ứng quá mẫn cảm tại chỗ (đỏ, sưng và ngứa ở chỗ tiêm) có thể có trong khi điều trị với insulin. Những phản ứng này thường thoáng qua và biến mất khi tiếp tục điều trị. Các phản ứng quá mẫn cảm toàn thân thỉnh thoảng xuất hiện. Những phản ứng này nghiêm trọng hơn và có thể gây phát ban toàn thân, ngứa, đổ mồ hôi, rối loạn tiêu hóa, phù mạch thần kinh, khó thở, đánh trống ngực và hạ huyết áp. Những phản ứng quá mẫn cảm toàn thân rất dễ đe dọa tính mạng.
Loạn dưỡng mỡ có thể thấy ở chỗ tiêm do không thay đổi vị trí trong vùng tiêm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

HUMULIN® N

SĐK:QLSP-898-15

HUMULIN® R

SĐK:QLSP-897-15

HUMULIN® 70/30

SĐK:QLSP-896-15

Scilin M 30

SĐK:QLSP-895-15

Thuốc gốc

Metformin

Metformin hydrochloride

Dexamethasone

Dexamethasone

Liraglutide

Liraglutide

Corifollitropin alfa

Corifollitropin alfa

Semaglutide

Semaglutide

Norethisterone

Norethisteron

Ulipristal acetate

Ulipristal acetat

Progesterone

Progesterone

Levothyroxine

Levothyroxin natri

insulin NPH

insulin NPH

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn