Berodual

Berodual
Dạng bào chế:Bơm xịt định liều
Đóng gói:Hộp 1 bình xịt 10ml gồm 200 nhát xịt

Thành phần:

Hàm lượng:
Fenoterol hydrobromi
SĐK:VN-6454-08
Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim International GmbH - ĐỨC Estore>
Nhà đăng ký: Boehringer Ingelheim International GmbH Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Rối loạn đường hô hấp mãn tính do co thắt phế quản có phục hồi như hen phế quản và đặc biệt viêm phế quản mãn tính có hay không có kèm theo khí phế thũng.

Liều lượng - Cách dùng

* Bơm xịt định liều (MDI) :
- Phòng ngừa và trị liệu ngắt quãng dài hạn : 1 đến 2 liều xịt, nhiều lần trong ngày. Trung bình 1 đến 2 liều, ngày 3 lần.
- Đối với cơn khó thở sắp xảy ra : 2 liều xịt, nếu cần, sau 5 phút thêm 2 liều. Sau đó ít nhất 2 giờ mới dùng lại.
- Trẻ em : bơm xịt định liều chỉ nên sử dụng theo toa và được người lớn giám sát.

*Dung dịch xông khí dung :

Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi :

+ Điều trị cắt cơn :

- Khởi đầu : 20-30 giọt (1-1,5 ml dung dịch Berodual).
- Trường hợp nặng : tăng liều đến 50 giọt (2,5 ml dung dịch Berodual).
- Trường hợp đặc biệt nặng : tăng liều đến 80 giọt (4,0 ml dung dịch Berodual).

+Điều trị ngắt quãng và dài hạn : nếu cần lặp lại liều điều trị : 1 đến 2 ml (20 đến 40 giọt) cho 1 lần, có thể đến 4 lần trong ngày.

Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi :

+ Điều trị cắt cơn :

- Khởi đầu : 10-20 giọt (0,5-1 ml dung dịch Berodual).
- Trường hợp nặng : tăng liều đến 40 giọt (2,0 ml dung dịch Berodual).
- Trường hợp đặc biệt nặng : tăng liều đến 60 giọt (3,0 ml dung dịch Berodual).

+Điều trị ngắt quãng và dài hạn : nếu cần lặp lại liều điều trị : 0,5 đến 1 ml (10 đến 20 giọt) cho 1 lần, có thể đến 4 lần trong ngày.

Trẻ em dưới 6 tuổi (cân nặng dưới 22 kg) : Cần có sự giám sát của nhân viên y tế : mỗi lần dùng từ 25 mcg ipratropium bromide và 50 mcg fenoterol hydrobromide cho 1 kg thể trọng (0,1 ml = 2 giọt) đến 0,5 ml (10 giọt), có thể đến 3 lần trong ngày. Nên bắt đầu bằng liều thấp nhất.

Liều dùng được pha loãng với dung dịch sinh lý cho vừa đủ 3-4 ml và xông khí dung 6-7 phút cho đến khi hết. Không được pha loãng bằng nước cất. Dung dịch cần được pha loãng ngay trước mỗi lần dùng. Thuốc pha loãng còn dư sau khi xông khí dung phải bỏ không được dùng lại. Nếu sử dụng chung với oxy, tốt nhất là với lưu lượng 6-8 lít/phút. Muốn dùng lại phải sau ít nhất 4 giờ.

Quá liều

Triệu chứng:

Mẩn đỏ, run tay, buồn nôn, tim đập nhanh, đánh trống ngực, choáng váng, nhức đầu, tăng huyết áp tâm thu, hạ huyết áp tâm trương, cảm giác nặng ngực, kích ứng và ngoại tâm thu có thể xảy ra do quá liều.

Điều trị:

Sử dụng thuốc giảm đau, an thần, cần theo dõi cẩn thận trong những trường hợp nặng. Giải độc đặc hiệu bằng thuốc chẹn b, nhất là b1 chọn lọc; tuy nhiên nên lưu ý khả năng gia tăng tắc nghẽn phế quản và cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị hen phế quản.

Chống chỉ định:

Bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, loạn nhịp nhanh. Quá mẫn với các chất giống atropin.

Tương tác thuốc:

Các chất bêta-adrenergics, kháng cholinergics, dẫn xuất xanthine và corticoid có thể tăng cường hiệu quả của Berodual. Dùng đồng thời với các chất giống bêta khác, chất kháng cholinergique hấp thu toàn thân, các dẫn xuất xanthine có thể gia tăng tác dụng phụ.

Những tương tác bất lợi với thuốc long đàm hoặc disodium cromoglycate chưa được biết đến.
Hiệu quả tác dụng có thể bị giảm khi dùng đồng thời với một chất ức chế bêta.

Tác dụng phụ:

Run cơ xương nhẹ, bồn chồn, lo lắng, đánh trống ngực, tăng nhịp tim, hoa mắt hay nhức đầu. Khô miệng, kích ứng họng hay phản ứng dị ứng, ho. Bí tiểu.

Chú ý đề phòng:

Những thuốc giãn phế quản giống giao cảm khác chỉ được sử dụng chung với Berodual khi có bác sĩ theo dõi chặt chẽ.
Berodual chỉ được dùng trong những trường hợp sau đây sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa nguy cơ và hiệu quả, nhất là khi dùng liều cao : bệnh tiểu đường thiếu theo dõi, nhồi máu cơ tim mới xảy ra, rối loạn tim mạch có tổn thương thực thể trầm trọng, cường tuyến giáp. Trong trường hợp khó thở cấp tiến triển nặng, bệnh nhân nên đi khám bác sĩ ngay.
Sử dụng lâu dài :
- Theo yêu cầu điều trị, nên sử dụng thường xuyên.
- Đặc biệt trong sử dụng thường xuyên, khi thêm vào hay gia tăng điều trị kháng viêm cho bệnh nhân (như khí dung corticoid) để hạn chế viêm đường hô hấp và ngăn ngừa tổn thương lâu dài cần phải cân nhắc.
Nếu phế quản bị tắc nghẽn trầm trọng thì không nên chỉ đơn thuần gia tăng liều chất chủ vận b2 cao hơn liều đề nghị trong thời gian dài. Sử dụng thường xuyên liều cao chất chủ vận b2 để hạn chế triệu chứng tắc nghẽn phế quản có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát bệnh. Trong trường hợp này, kế hoạch điều trị bệnh nhân nhất là điều trị kháng viêm có hiệu quả cần được quan tâm để ngăn ngừa việc giảm hiệu quả kiểm soát bệnh. Theo yêu cầu điều trị, cần thiết có thể sử dụng thường xuyên.
Kali huyết có thể giảm trầm trọng do dùng chất chủ vận b2. Đặc biệt thận trọng trong cơn hen phế quản nặng vì khả năng này tăng khi phối hợp điều trị với dẫn xuất xanthine, steroid và thuốc lợi tiểu. Thêm vào đó, thiếu oxy có thể làm nặng thêm hậu quả thiếu kali huyết trên nhịp tim. Do đó nồng độ kali huyết phải được theo dõi.
Biến chứng trên mắt : giãn đồng tử, glaucome khép góc, đau nhức mắt khi ipratropium bromide bắn vào mắt (Bệnh nhân cần được hướng dẫn dùng đúng cách lọ bơm xịt định liều ; Tránh không cho thuốc vào mắt). Nếu có biến chứng trên mắt, điều trị ngay bằng thuốc giọt thu hẹp đồng tử và hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Lúc có thai :
Nghiên cứu cận lâm sàng cho thấy không nguy hại nhưng sự an toàn trong thai kỳ chưa được khảo sát. Cần thận trọng khi dùng thuốc trong thời gian này nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Cần lưu ý tác động ức chế của Berodual trên sự co thắt tử cung.
Lúc nuôi con bú :
Sự an toàn trong giai đoạn cho con bú chưa được khảo sát.

Thông tin thành phần Fenoterol

Dược lực:
Fenoterol là thuốc chủ vận beta chọn lọc và là thuốc giãn phế quản.
Dược động học :
Thời gian fenoterol bắt đầu có tác dụng sau khi hít là 5 phút sau khi uống là 30 -60 phút. Thời gian tác dụng tối đa sau khi hít là 0,5 - 1 giờ, sau khi uống là 6 - 8 giờ. Sau khi hít là 2 - 3 giờ, sau khi uống là 6 - 8 giờ. Sau khi hít, fenoterol được hấp thu một phần qua đường hô hấp và một phần qua đường tiêu hoá. Tuy nhiên với liều thông thường, nồng độ thuốc trong huyết thanh rất thấp. Không có tương quan giữa nồng độ thuốc trong huyết thanh và hiệu lực giãn phế quản. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 7 ngày.
Fenoterol được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng các dẫn xuất liên hợp sulfonic, chỉ có dưới 2% là ở dạng không biến đổi.
Tác dụng :
Fenoterol là thuốc chủ vận thụ thể beta2 - adrenergic chọn lọc, gây giãn cơ trơn phế quản, do đó giảm nhẹ co thắt phế quản, tăng dung tích sống, giảm thể tích cặn, giảm sức kháng đường hô hấp. Thuốc chủ vận beta2 - adrenergic hít được khuyên dùng để điều trị cơn co thắt phế quản cấp. Trong điều trị hen, cũng cần sử dụng kết hợp thuốc chủ vận beta2 với glucocorticoid để dự phòng. Các thuốc chủ vận beta2 - adrenergic chỉ có hiệu quả trong điều trị hen cấp tính, không có tác dụng ngăn chặn cơn hen nặng lên. Mức độ nặng của bệnh hen thay đổi theo thời gian, nên liều thuốc chủ vận beta2 cần dùng cũng thay đổi theo. Việc sử dụng thuốc cách quãng để ngăn ngừa hen do vận động thể lực là rất có hiệu quả và an toàn.
Có sự tăng tính phản ứng của đường hô hấp do thâm nhiễm tế bào viêm trong hen dị ứng.
Chỉ định :
Điều trị cơn hen phế quản cấp. Cũng có thể dùng điều trị triệu chứng co thắt phế quản có kèm viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản hoặc những bệnh phổi tắc nghẽn khác.
Dự phòng cơn hen do vận động.
Liều lượng - cách dùng:
Phải điều chỉnh liều lượng theo nhu cầu từng cá nhân và theo dõi người bệnh trong quá trình điều trị.
- Dạng xịt:
Người lớn:
Điều trị hen cấp tính: 1 liều xịt (100 mcg) để làm giảm nhanh triệu chứng. Sau 5 phút, nếu hô hấp chưa được cải thiện đáng kể, xịt thêm một liều nữa. Nếu cơn hen không chấm dứt sau 2 liều xịt, có thể xịt tiếp 1 liều.
Điều trị cơn hen: 100 mcg fenoterol hydrobromid và 40 mcg ipratropium (2 liều xịt) để làm giảm nhanh triệu chứng.
Điều trị cách quãng và điều trị dài hạn: 50 - 100 microgam fenoterol và 20 - 40 mcg ipratropium (1 - 2 liều xịt) mỗi lần, tối đa 8 liều xịt/ngày.
- Dạng dung dịch hít:
Người lớn:
Điều trị cơn hen: 1 ml chứa 500 mcg fenoterol và 250 mg ipratropium để làm giảm ngay triệu chứng. Trong trường hợp nặng có thể cần dùng liều cao tới 2,5 ml.
Điều trị cách quãng và điều trị dài hạn: mỗi lần 0,5 - 1 ml, tối đa 4 lần/ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi (<22 kg thể trọng): mỗi lần dùng 0,1 ml, tối đa 0,5 ml/lần, tối đa 3 lần/ngày.
Nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với fenoterol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phì đại cơ tim có tắc nghẽn, loạn nhịp tim nhanh.
Tác dụng phụ
Những tác dụng không mong muốn của thuốc là do sự hoạt hoá quá mức các thụ thể beta - adrenergic. Người có bệnh tim mạch có nguy cơ đặc biệt về tác dụng không mong muốn.
Thường gặp: run cơ, tình trạng kích động,nhức đầu, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, ù tai.
Ít gặp: giảm kali huyết nặng, ho, kích ứng tại chỗ, co thắt

Thông tin thành phần Ipratropium bromid

Chỉ định :
Phối hợp với thuốc cường beta2 để điều trị cơn hen nặng (khi dùng riêng thuốc cường beta2 không đủ tác dụng); bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Liều lượng - cách dùng:
Hít định liều: Người lớn: mỗi lần 20 - 40 microgam (1 - 2 lần xịt), 3 - 4 lần mỗi ngày; trẻ em dưới 6 tuổi: mỗi lần 20 microgam, 3 lần mỗi ngày; trẻ em 6 - 12 tuổi: mỗi lần 20 - 40 microgam, 3 lần mỗi ngày.

Dung dịch khí dung: Người lớn: mỗi lần 100 - 500 microgam, tối đa 4 lần mỗi ngày; trẻ em 3 - 14 tuổi: mỗi lần 100 - 500 microgam, tối đa 3 lần mỗi ngày. Vì có thể xảy ra co thắt phế quản nghịch thường, liều hít đầu tiên phải được thầy thuốc giám sát.
Chống chỉ định :
Người có tiền sử quá mẫn với lecithin đậu nành (là tá dược trong thành phần thuốc) hoặc các thực phẩm chứa đậu nành, lạc; quá mẫn với atropin và các dẫn xuất của atropin.
Tác dụng phụ
Khô miệng, buồn nôn, táo bón; bí đái; nhức đầu; phản ứng dị ứng; co thắt phế quản.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Berodual Solution

Berodual Solution

SĐK:VN-1616-06

Berodual

Berodual

SĐK:VN-7067-02

Berodual

Berodual

SĐK:VN-17269-13

Berodual

SĐK:VN-16958-13

Berodual

SĐK:VN-13516-11

Berodual

SĐK:VN-4741-07

Thuốc gốc

Montelukast

Montelukast

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Ambroxol

Ambroxol hydrochloride

Theophylline

Theophylline

Erdosteine

Erdosteine

Natri benzoat

Natri benzoate

Umeclidinium + vilanterol

Umeclidinium + vilanterol

Beclomethasone

Beclomethasone dipropionate

Guaifenesin

glyceryl guaiacolate

Guaiphenesin

glyceryl guaiacolate

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn