Trà LADO ACTISÔ

Trà LADO ACTISÔ
Dạng bào chế:Túi lọc 2gam

Thành phần:

Cao đặc Actisô là gì' href='../thuoc-goc-2419/actiso.aspx'>Actisô 0,4 gam Actisô 1 ,24 gam Thảo quyết minh 0,11gam Cỏ ngọt 0,2 gam Hoa hòe 0,05 gam
SĐK:TCCS
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng - Ladophar - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Actisô: có chứa Cynarin (acid 1 – 3 dicafeyl quinic) và các sản phẩm của sự thủy phân (Acid cafeic, acid clorogenic, acid neo clorogenic),các hợp chất flavonoid:Cynarosid, scolymosid, cynarotriosid, các chất vô cơ .Theo đông y Actisô được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, thông mật, chữa các bệnh suy gan, thận, viêm thận cấp và mạn, sưng khớp xương. Thuốc có tác dụng nhuận tràng và lọc máu nhẹ đối với trẻ em.
- Thảo quyết minh: có chứa Chrysophanol, physcion, obtusin, chrysophanol 1 - - gentiobiosid, chrysophanic acid – 9 – anthron…Thảo quyết minh sao có vị đắng, ngọt, hơi mặn , tính mát , vào các kinh can và thận,có tác dụng thanh can hỏa, tán phong nhiệt, minh mục, nhuận tràng, lợi thủy thông tiện.
- Hoa hòe: có chứa Rutin, hoa hòe có vị đắng, tính mát vào 2 kinh can và đại tràng , có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết.
- Cỏ ngọt: có chứa Steviosid, có độ ngọt gấp 150 – 300 lần đường mía, hàm lượng steviosid trong cỏ ngọt là 3 – 20%. Theo đông y cỏ ngọt có ích cho người đái tháo đường và người béo phì.
Công dụng:
+ Trà LADO ACTISÔ được sản xuất từ nguồn dược liệu thiên nhiên có tác dụng mát gan, thông mật, lợi tiểu
+ Dùng tốt cho trường hợp yếu gan, nỗi mề đay, vàng da
+ Giảm Cholesterol , urê huyết, giải độc cơ thể
+ Uống thay chè hàng ngày.

Liều lượng - Cách dùng

Nhúng túi trà vào ly nước sôi , chờ 3 – 5 phút

Bảo quản:

Nơi khô mát,tránh ánh sáng trực tiếp.
Hạn dùng : 24 tháng
Tiêu chuẩn:Nhà sản xuất.

Thông tin thành phần Actisô

Mô tả:
Cây Actiso có nguồn gốc Địa Trung Hải, được di thực vào Việt nam trên 100 năm nay. Cây được trồng ở một số vùng núi nước ta (Đà lạt, Sapa, Tam Đảo). Trong đó, Đà lạt  là nơi sản xuất Actiso lớn nhất.


Dược liệu Actiso

Bộ phận dùng:

– Lá (Folium Cynarae scolymi)

– Hoa (Flos Cynarae scolymi)

Thành phần hoá học chính:

Cynarin, flavonoid, chất nhầy, pectin…

Chế biến: Lá được thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng hoặc vào cuối mùa hoa, đem phơi hoặc sấy khô ở 50 – 60oC. Lá cần được ổn định trước rồi mới bào chế thành dạng thuốc. Có thể dùng hơi nước sôi có áp lực cao để xử lý nhanh thân, lá. Sau đó phơi hoặc sấy khô. Hoa tươi Actiso dùng làm thưc phẩm hoặc thái thành lát phơi khô, sắc uống thay trà.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, phòng ẩm mốc.
Chỉ định :
Thông tiểu, thông mật, dùng cho người yếu gan, thận, làm hạ cholesterol, phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch.
Liều lượng - cách dùng:
Ngày 6 – 12g dưới dạng thuốc sắc hay trà thuốc, viên nang, cao mềm, dùng đơn độc hay phối hợp với các vị thuốc khác.

Thông tin thành phần Actisô

Mô tả:

Cây Actiso có nguồn gốc Địa Trung Hải, được di thực vào Việt nam trên 100 năm nay. Cây được trồng ở một số vùng núi nước ta (Đà lạt, Sapa, Tam Đảo). Trong đó, Đà lạt  là nơi sản xuất Actiso lớn nhất.


Dược liệu Actiso

Bộ phận dùng:

– Lá (Folium Cynarae scolymi)

– Hoa (Flos Cynarae scolymi)

Thành phần hoá học chính:

Cynarin, flavonoid, chất nhầy, pectin…

Chế biến: Lá được thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng hoặc vào cuối mùa hoa, đem phơi hoặc sấy khô ở 50 – 60oC. Lá cần được ổn định trước rồi mới bào chế thành dạng thuốc. Có thể dùng hơi nước sôi có áp lực cao để xử lý nhanh thân, lá. Sau đó phơi hoặc sấy khô. Hoa tươi Actiso dùng làm thưc phẩm hoặc thái thành lát phơi khô, sắc uống thay trà.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, phòng ẩm mốc.
Chỉ định :
Thông tiểu, thông mật, dùng cho người yếu gan, thận, làm hạ cholesterol, phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch.
Liều lượng - cách dùng:
Ngày 6 – 12g dưới dạng thuốc sắc hay trà thuốc, viên nang, cao mềm, dùng đơn độc hay phối hợp với các vị thuốc khác.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Ống hít sao vàng

Ống hít sao vàng

SĐK:VD-30237-18

Hoạt huyết CM3

Hoạt huyết CM3

SĐK:VD-27170-17

Comcophytol

Comcophytol

SĐK:VD-0453-06

Mát gan giải độc

Mát gan giải độc

SĐK:VNB-1003-03

Actisô

SĐK:VD-0477-06

Bothevic

SĐK:VD-31022-18

Thuốc uống Actisô

SĐK:VD-31055-18

Thuốc gốc

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn