Ragoza

Ragoza
Dạng bào chế:Viên nén Pseudoephedrine HCl 60mg/viên, Carbinoxam
Đóng gói:Chai 100 viên
SĐK:VN-5995-08
Nhà sản xuất: Fu yuan Chemical & Pharmaceutical Co., Ltd - ĐÀI LOAN (TQ) Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Tú Uyên Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Pseudoephedrine

Dược lực:
Pseudoephedrine hydrochloride một trong những alcaloide tự nhiên của ephedra và là một chất làm co mạch dùng theo đường uống tạo ra tác dụng chống sung huyết từ từ nhưng kéo dài giúp làm co niêm mạc bị sung huyết ở đường hô hấp trên.
Tác dụng :
Cơ chế tác dụng của pseudoephedrine là làm giảm sung huyết thông qua tác động thần kinh giao cảm.
Pseudoephedrinecó tác động giống giao cảm gián tiếp và trực tiếp, và là một chất làm giảm sung huyết hữu hiệu ở đường hô hấp trên. Pseudoephedrine yếu hơn rất nhiều so với ephedrine về những tác dụng làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu cũng như gây kích thích hệ thần kinh trung ương.
Chỉ định :
Giảm các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng và chứng cảm lạnh thông thường bao gồm nghẹt mũi, hắt hơi, chảy mũi, ngứa và chảy nước mắt.
Liều lượng - cách dùng:
Hiện nay thuốc chủ yếu có trong các thuốc phối hợp điều trị các bệnh tai mũi họng.
Nên liều dùng và cách dùng tùy thuộc vào từng loại thuốc phối hợp.
Chống chỉ định :
Bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO.
Bệnh nhân glaucome góc hẹp.
Bí tiểu
Cao huyết áp nặng,
Bệnh động mạch vành nặng và cường giáp.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ hiếm gặp: gồm lo lắng, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng, chán ăn, khát nước, tim nhanh, viêm họng, viêm mũi, mụn nhọt, ngứa ngáy, nổi ban, mày đay, đau khớp, lú lẫn, khàn tiếng, tăng vận động, giảm cảm giác, giảm tình dục, dị cảm, rung rẩy, chóng mặt, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp thế đứng, tăng tiết mồ hôi, đau mắt, đau tai, ù tai, bất thường vị giác, kích động, lãnh đạm, trầm cảm, sảng khoái, ác mộng, tăng cảm giác ngon miệng, thay đổi thói quen ở ruột, khó tiêu, ợ hơi, trĩ, lưỡi mất màu, đau lưỡi, nôn mửa, bất thường thoáng qua chức năng gan, mất nước, tăng cân, cao huyết áp, đánh trống ngực, đau nửa đầu, co thắt phế quản, ho, khó thở, chảy máu cam, nghẹt mũi, chảy mũi, kích ứng mũi, mất tiểu, khó tiểu gây đau, tiểu đêm, đa niệu, bí tiểu, suy nhược, đau lưng, co thắt chân, khó ở và chuột rút.

Thông tin thành phần Carbinoxamine

Dược động học :

Thuốc có sinh khả dụng trung bình, nhưng có thể chuyển hóa mạnh mẽ và cho ra nhiều sản phẩm chuyển hóa khác nhau, vì vậy lượng hoạt chất không bị chuyển hóa chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong nước tiểu.

Thời gian bán thải thay đổi thường là kéo dài, nên thường dùng liều duy nhất mỗi ngày. Có khả năng hòa tan chất béo nên tỷ lệ phân bố cao. Có nguy cơ tích lũy các thuốc kháng histamin ở bệnh nhân suy gan, suy thận.
Tác dụng :
Carbinoxamin là thuốc kháng histamin dùng đường toàn thân. Carbinoxamine kháng histamin H1 có cấu trúc ethanolamine, có các đặc tính:
- Ức chế adrenalin ngoại biên, có thể ảnh hưởng đến huyết động ( có nguy cơ gây hạ huyết áp toàn thân)
- Có tác dụng an thần ở liều thông thường, do tác động kháng histamon và ức chế adrenalin ở trung ương.
- Các thuốc kháng histamin do tính đối vận cạnh tranh có thể phục hồi, có đặc tính chung là đối kháng với tác động của histamin, nhất là trên da, mạch máu, niêm mạc ở kết mạc, mũi, phế quản và ruột
Chỉ định :
Điều trị các triệu chứng với các biểu hiện dị ứng như: Viêm mũi ( theo mùa hoặc quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.
Liều lượng - cách dùng:
Người lớn : 3- 6 viên/ ngày chia nhiều lần
Trẻ em trên 6 tuổi : 2-3 viên/ ngày, chia nhiều lần
Nên ưu tiên phân bố liều cho buổi chiều tối do thuốc có tác dụng an thần.
Chống chỉ định :
- Quá mẫn với thành phần của thuốc
- Bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh Glaucoma góc đóng
- Bệnh nhân có nguy cơ bí tiểu hoặc rối loạn niệu đạo tiền liệt tuyến
- Trẻ em dưới 6 tuổi
Tác dụng phụ
- Ngủ gà
- Kho niêm mạc, rối loạn điều tiết mắt, giãn đồng tử
- Táo bón, bí tiểu, ngưng tiết sữa
- Đánh trống ngực
- Hạ huyết áp tư thế
- Rối loạn thăng bằng, chóng mặt
- Giảm trí nhớ, giảm tập trung, mất phối hợp vận động: run, lú lẫn, ảo giác.
- Phản ứng quá mẫn: ban đỏ, chàm, ban xuất huyết , nổi mề đay, phù, sốc phản vệ
- Thay đổi huyết học: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính , giảm tiểu cầu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Cozz

SĐK:VNB-3381-05

Neotusdin

SĐK:VNA-4165-01

Sedopharm

SĐK:VNA-3011-00

Tussiday

SĐK:VD-0966-06

Vicoze

SĐK:V388-H12-06

Sedafed

SĐK:VNA-4624-05

Sédafed

SĐK:VNA-3069-00

Thuốc gốc

Montelukast

Montelukast

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Ambroxol

Ambroxol hydrochloride

Theophylline

Theophylline

Erdosteine

Erdosteine

Natri benzoat

Natri benzoate

Umeclidinium + vilanterol

Umeclidinium + vilanterol

Beclomethasone

Beclomethasone dipropionate

Guaifenesin

glyceryl guaiacolate

Guaiphenesin

glyceryl guaiacolate

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn