Midazolam 5mg/ml

Midazolam 5mg/ml
Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm Midazolam 5mg/ml
Đóng gói:Hộp 10 ống 1ml

Thành phần:

Midazolam hydrochloride
SĐK:VN-5948-08
Nhà sản xuất: Hameln Pharm GmbH - ĐỨC Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Bình Việt Đức Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Tiền mê, dẫn mê, duy trì mê. Dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với an thần trong các thủ thuật chẩn đoán, nội soi & thông tim.

Liều lượng - Cách dùng

- Tiền mê: Tiêm IV 2,5 mg tiêm 5 - 10 phút trước khi làm thủ thuật, nếu cần lập lại liều 1 mg, tổng liều 5 mg, người già giảm liều còn 1 -1,5 mg; hoặc Tiêm IM: 30 phút trước khi gây mê để mổ: người lớn 0,07 -0,1 mg/kg, trẻ em: 0,15 - 0,20 mg/kg.
- Dẫn mê tiêm IV 10 - 15 mg; ở trẻ em tiêm IM 0,15 - 0,20 mg/kg + ketamin 4 - 8 mg/kg.
- Duy trì mê tối đa 0,05 - 0,4 mg/kg/giờ.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với benzodiazepine.
- Ngộ độc rượu, suy tim ứ huyết, suy gan, nhược cơ, bệnh phổi cấp hoặc mãn, 3 tháng đầu thai kỳ.

Tương tác thuốc:

Rượu, thuốc hướng thần kinh, an thần, chống trầm cảm, thuốc ngủ, giảm đau.

Tác dụng phụ:

Giảm HA tâm thu, tăng nhịp tim, Suy hô hấp, ngưng thở .

Chú ý đề phòng:

Khi dùng thuốc không lái xe & vận hành máy trong vòng 12 giờ.

Bảo quản:

Baor quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15 - 25%), tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Midazolam

Dược lực:

Midazolam là thuốc an thần, gây ngủ, giải lo âu, giãn cơ và chống co giật.

Dược động học :

- Hấp thu: Sau tiêm bắp, midazolam tái hấp thu vào máu nhanh và hoàn toàn. Sau tiêm tĩnh mạch, nồng độ midazolam trong huyết tương giảm 10% so với nồng độ ban đầu trong vòng 2 giờ, vì lý do thời gian bán hủy phân phối rất ngắn (t1/2 a = 0,5 giờ).
- Phân bố: Gắn kết với protein 98% và ảnh hưởng chủ yếu vào albumine mà không phụ thuộc nồng độ midazolam.
- Chuyển hóa: Midazolam hoàn toàn chuyển hóa trong cơ thể người. Dạng chuyển hóa quan trọng nhất với số lượng lớn là alfa-hydroxymethyl, tồn tại dưới dạng tự do và có hoạt tính dược lý: chính chất này tạo nên tác dụng dược lý của midazolam, nhưng tác dụng không kéo dài vì thời gian bán hủy rất ngắn.
- Thải trừ: Bài tiết của midazolam chủ yếu qua nước tiểu và lượng tổng cộng phụ thuộc vào các dạng chuyển hóa sinh học (Hydroxy hóa tiếp theo sau gắn kết với acide glucuronique). Thời gian bán hủy thải trừ huyết tương (t1/2b) từ 2-3 giờ và có thể tăng lên ở người nhiều tuổi, bệnh nhân suy tim, suy gan và suy thận.

Tác dụng :

Midazolam là dẫn chất của nhóm imdazobenzodiazepin, là một trizolobenzodiazepin có tác dụng ngắn được dùng trong gây mê. Thuốc có tính chất hoá lý đặc biệt: ở pH<4 thuốc bền vững và tan trong nước nhưng ở pH sinh lý thuốc lại tan trong mỡ.
Tác dụng của midazolam thông qua cơ chế gắn vào các thụ thể với benzodiazepin trong hệ thần kinh trung ương. Thuốc chẹn các sóng thức tỉnh trên điện não đồ do kích thích thân não và hệ lưới.
Midazolam được dùng như một thuốc gay ngủ ngắn, dùng trong tiền mê và để giảm đau trong một số trường hợp can thiệp gây khó chịu nhưng cần người bệnh thức tỉnh và tiếp xúc được(nội soi ruột non, soi phế quản..).
Do thuốc ít độc nên có nhiều ứng dụng điều trị. Thuốc còn được dùng để điều trị mất ngủ nặng. Midazolam hydroclorid được dùng theo đường tiêm hoặc đặt trực tràng còn midazolam maleat dùng để uống. Tác dụng của thuốc khi tiêm tĩnh mạch phụ thuộc vào liều dùng, từ an thần nhẹ đến mê hoàn toàn. Dùng thuốc thường xuyên dẫn đến phụ thuộc vào thuốc và gây hội chứng cai thuốc.
Midazolam là thuốc abn thần gây ngủ nhanh, mạnh ngắn vì thuốc bị chuyển hoá nhanh và mất hoạt tính. Thuốc còn có tác dụng chống co giật và làm giãn cơ.
Sau khi dùng midazolam có thể bị quên trong 1 thời gian ngắn.

Chỉ định :

1. Midazolam 5mg/1ml và 5mg/5ml:

* Ở người lớn: 

Gây mê toàn thân: 

- Dẫn mê và duy trì mê trong gây mê toàn thân. 
- Tiền mê. 

An thần không gây mê toàn thân:
 
- Các thủ thuật gây khó chịu và làm đau: nội soi, đặt catheter tim, chọc dò sinh thiết.
- Gây tê cục bộ và gây tê tủy sống. 

* Ở trẻ em: Tiền mê bằng đường trực tràng trước khi gây mê toàn thân.

 2. Midazolam 50mg/10ml: 

An thần kéo dài trong khoa săn sóc tích cực ở các bệnh nhân thở máy.

Liều lượng - cách dùng:

A. Người lớn : 

Gây mê toàn thân: 

Liều ban đầu dẫn mê: Tiêm tĩnh mạch trong 15-30 giây: 0,15-0,30mg/kg. 
Trong phần lớn các kỹ thuật gây mê, sau khi tiêm tiền mê và/hoặc sau khi tiêm hỗn hợp liệt thần-giảm đau: 0,20-0,25mg/kg. 
Trong trường hợp không dùng thuốc tiền mê, Midazolam được tiêm trước tất cả các thuốc gây mê khác: 0,25-0,30mg/kg. 
Sau tiền mê, khi áp dụng kỹ thuật gây mê không sâu, thường bổ sung bằng một thuốc dẫn mê chính (thí dụ thuốc gây mê đường hít) hoặc khi không cần đặt nội khí quản: 0,15-0,20mg/kg.
 Liều bổ sung dẫn mê: Nếu hiệu quả của liều đầu không đạt yêu cầu, có thể tiêm thêm một hoặc nhiều lần, thường với lượng bằng phân nửa liều ban đầu. Nên chờ trong vài phút (ít nhất 3 phút) trước khi quyết định tiêm tiếp: vì lý do có sự thay đổi về thời gian tác dụng dẫn mê của midazolam, nên các liều tiêm lại sớm hơn có thể làm tăng liều không cần thiết và kéo dài tác dụng. 
Liều duy trì mê: Tùy theo yêu cầu, trong quá trình gây mê, khi những biểu hiện mê giảm đi, thường người ta tiêm lập lại bằng nửa liều ban đầu (có thể giảm liều nữa sau nhiều lần tiêm lập lại). 
Tùy theo tuổi, các liều này giảm từ 20-30 % ở người lớn tuổi. 

Tiền mê trước gây mê toàn thân: 

Ðường tiêm bắp (thường sử dụng): 30 phút trước khi dẫn mê: trung bình 0,1 mg/kg, thay đổi tùy tuổi và sự khỏe mạnh của bệnh nhân, 0,07mg/kg ở người nhiều tuổi và 0,12 mg/kg ở người trẻ và khỏe mạnh. Tiêm tĩnh mạch (ít sử dụng): dùng khi cấp cứu, vài phút trước khi dẫn mê: 0,05mg - 0,1mg/kg. 

Gây ngủ không gây mê toàn thân: Gây ngủ nông (bệnh nhân còn hợp tác được): 
- Tiêm tĩnh mạch, vài phút trước khi làm thủ thuật: Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt: 0,05mg/kg-0,1mg/kg. 

*Ở người lớn tuổi và suy yếu: 0,025 đến 0,05mg/kg.

 - Tiêm bắp, 20-30 phút trước khi làm thủ thuật: 

*Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt: 0,05mg-0,12mg/kg. 

*Ở người lớn tuổi và suy yếu: 0,025-0,07mg/kg.
Gây ngủ sâu (có can thiệp ngoại khoa bằng gây tê tại chỗ): 

- Tiêm tĩnh mạch: Ở người trẻ và người có tổng trạng tốt: 0,15 mg/kg-0,20 mg/kg. Ở người lớn tuổi và suy yếu: 0,075 đến 0,15 mg/kg. 

B. Trẻ em:

Tiền mê trước gây mê toàn thân: Ðường trực tràng, 15 phút trước khi dẫn mê: 0,30-0,40mg/kg, trung bình 0,35 mg/kg. 

Midazolam 50 mg/10 ml: 

Ðường tĩnh mạch-dùng cho người lớn và trẻ em > 15 tuổi. Midazolam có thể pha vào các dung dịch khác để truyền và có thể dùng theo nhiều kỹ thuật khác nhau: truyền nhỏ giọt, bơm thể tích, bơm tiêm điện. 

Liều lượng phải phù hợp với đáp ứng lâm sàng, tình trạng sinh lý, tuổi và các thuốc phối hợp. 
- Liều ban đầu: 0,03-0,3mg/kg. Ở người lớn tuổi hoặc ở bệnh nhân tình trạng không ổn định, liều ban đầu có thể giảm hoặc bỏ hẳn. 
- Liều duy trì: 0,03-0,2mg/kg/giờ. Liều này có thể giảm ở người lớn tuổi tùy theo tình trạng lâm sàng.
Liệu trình không nên kéo dài quá 7 ngày.

Chống chỉ định :

- Nhược cơ.
- Có tiền căn không dung nạp và quá mẫn với benzodiazepin.
- Midazolam 50mg/10ml: không dùng cho trẻ em < 15 tuổi.
- Người bị shock, hoặc hôn mê hoặc nhiễm độc rượu cấp, kèm theo các dấu hiệu nặng đe doạ tính mạng.
- Người bị glaucom cấp góc đóng.
- Chống chỉ định tiêm vào trong khoang màng nhện hoặc tiêm ngoài màng cứng.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ này cũng như các thuốc benzodiazepine tiêm khác:
- Buồn ngủ.
- Tác dụng ức chế hô hấp: Giảm thông khí phổi. Vài trường hợp ngừng thở được báo cáo chủ yếu là do các chỉ định gây ngủ không có gây mê toàn thân, và vì không chuẩn bị máy giúp thở ở các đối tượng có nguy cơ (người lớn tuổi, người có tổng trạng bất ổn, người có suy hô hấp từ trước) hoặc khi phối hợp với các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp nhanh.
- Tác dụng trên huyết động: Thay đổi nhịp tim, thường làm tăng nhịp tim. Làm giảm tạm thời sức cản thành mạch, thường thấy rõ ở người cao huyết áp. Giãn tĩnh mạch chủ dẫn đến giảm tiền tải. Các biến đổi này dẫn đến giảm nhẹ huyết áp động mạch. Khi dùng liều cao có thể làm giảm sức bóp cơ tim.
- Ðau nhói tại nơi tiêm.
- Các phản ứng nghịch thường xảy ra ở một số người: các phản ứng này có thể gặp sau khi dùng benzodiazepine.
- Các biểu hiện ngoài da: hiếm thấy.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Midazolam Rotexmedica 5mg/ml

SĐK:VN-20862-17
Midazolam 5mg/ml

Paciflam

SĐK:VN-20432-17
Midazolam (dưới dạng Midazolam HCl) 5mg/5ml

Zodalan

SĐK:VD-27704-17
Mỗi ống 1 ml chứa: Midazolam (dưới dạng Midazolam HCl5,56 mg) 5mg

Paciflam

SĐK:VN-19061-15
MidazoIam (dưới dạng Midazolam HCl) 5mg/ml

Midanir

SĐK:VN-17763-14
Midazolam 5mg/5ml

Midazolam - hameln 5mg/ml

SĐK:VN-16993-13
Midazolam (dưới dạng Midazolam HCl) 5mg/ml

Thuốc gốc

Midazolam

Midazolam

Dicain

Dicain

Tetracain hydroclorid

Tetracaine hydrochloride

Oxetacaine

Oxetacain

Noradrenalin

Noradrenalin (norepinephrine)

Lidocaine

Lidocaine hydrocloride

Lignocaine

Lignocaine HCl

Levobupivacaine

Levobupivacaine

Etomidate

Etomidate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn