Bổ phế chỉ khái lộ

Bổ phế chỉ khái lộ
Dạng bào chế:Sirô
Đóng gói:Hộp 1 lọ 100ml, 125ml

Thành phần:

Bách bộ, mạch môn, bán hạ chế, cát cánh, bạch linh, ma hoàng, tỳ bà diệp, tang bạch bì, mơ muối, cam thảo, lá bạc hà, bạch phàn, tinh dầu bạc hà
SĐK:V776-H12-10
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TM Dược vật tư Y tế Khải Hà - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Bổ phổi, tiêu đờm, thông hơi thở
- Chống viêm nhiễm cơ quan hô hấp
- Chữa ho gió, ho khan, ho có đờm, ho do cảm, do dị ứng, do viêm họng – viêm phế quản.

Liều lượng - Cách dùng

Ngày uống 2-3 lần.
- Người lớn: 15ml (1 thìa canh)/lần
- Trẻ em: 1-3 tuổi: 5ml (1 thìa cà phê)/lần. 5-7 tuổi: 10ml (2 thìa cà phê)/lần
Mỗi đợt dùng từ 7 -10 ngày, nếu ho lâu ngày, mãn tính có thể dùng trên 1 tháng.
Bệnh nặng có thể dùng liều gấp đôi

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bảo quản:

Trong bao gói kín, ở nhiệt độ dưới 30oC.

Thông tin thành phần Bách bộ

Mô tả:
Cây bách bộ là một thứ cây leo, dài 6-8m, có khi hơn. Thân nhỏ nhẵn. Lá thường mọc đối có cuống, hình trái tim. Trên mặt lá, ngoài gân chính có 6-8 gân phụ chạy dọc từ cuống lá đến đầu lá, có những gân ngang nhỏ và rõ. Cụm hoa mọc ở kẽ lá gồm 1-2 hoa, lớn, màu vàng đỏ. Bao hoa gồm bốn phiến, 22 phiến ngoài dài 4cm, rộng 5mm, 2 phiến trong rộng hơn. Nhị 4, có tua ngắn. Qủa nang có 4 hạt
Rễ củ gồm 10-20-30 củ, có khi hơn 100 củ dài 15-20cm, đường kính 1,5-2cm. Màu trắng vàng, vị ngọt, sau rất đắng

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây bách bộ mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta: Hà tây, Hòa bình, Băc cạn, Thái Nguyên
Mùa thu đông đào củ về rửa sạch hay phơi sấy khô

Thành phần hóa học

Ngoài các chất như gluxit (2,3%), lipit (0,83%), protit (9%), các axit hữu cơ..v.v trong rễ bách bộ người ta đã lấy ra được nhiều ancaloit. Chủ yếu là steminin (0,18%) C22H33NO4, có tinh thể hình kim, mềm rất nhẹ, không mùi, vị đắng, độ chảy 160°. Ngoài ra, còn có ancaloit khác như tuberstemonin C19H29NO4, stemonidin C17H27NO5, paipunin và sinostemnoin
Tác dụng :
Nghiên cứu tác dụng dược lý, người ta đã chứng minh kinh nghiệm của ông cha ta dùng bách bộ để chữa ho, chữa giun và diệt sâu bọ là đúng.
Tác dụng chữa ho

Chu tử đã thí nghiệm thấy stemonin có tác dụng làm giảm tính hưng phấn của trung khi hô hấp của động vật, có tác dụng ức chế phản xạ của ho, do đó có tác dụng chữa ho
Bác sĩ Diệp Đình Thiện (Trung quốc) đã thí nghiệm dùng bách bộ chữa bệnh lao hạch thu được kết quả tốt
Tác dụng sát trùng và chữa giun

Ngâm con giun vào dung dịch 0,15% stemonin, con giun sẽ tê liệt sau 5-10 phút. Nếu kịp thời lấy con giun ra khỏi dung dịch, con giun sẽ tỉnh lại
Tiêm dung dịch stemonin sunfat (3mg) vào ếch nặng 25g con ếc h có thể tê bại, sau 12 giờ lại bình phục
Dùng dung dịch bách bộ 1/10 trong rượu 70° ngâm hay phun vào con rận, con rận sẽ chết sau 1 phút. Nếu ngâm rệp con vật sẽ chết mau chóng hơn
Trong thời gian kháng chiến, cao nước bách bộ, uống với liều 3 thìa cà ph ê một lần, giun ra rất nhiều
Tác dụng kháng sinh: Ngoài các tác dụng trên:

Lebedev (Liên xô 1950) đã chứng minh tác dụng sát khuẩn của bách bộ đối với khuẩn ở ruột già
Lưu Quốc Thanh (Trung quốc) nhận thấy bách bộ có tác dụng kháng sinh đối với vi trùng bệ nh lỵ, bệnh phó thương hàn
Chỉ định :
Trị ho, bổ phổi, chữa viêm phế quản, trừ giun kim, diệt chấy rận (Rễ)
Liều lượng - cách dùng:
Chữa giun: ngày uống 7-10g, dưới dạng thuốc sắc. Uống vào sáng sớm lúc đói, uống 5 ngày liền, sau đó tẩy
Diệt ruồi: nước sắc bách bộ cho thêm ít đường vào, ruồi ăn phải chết đến 60%
Dung dịch 1/20 giết chết bọ gậy 100%
Cho bột bách bộ rắc vào hố phân, dòi chết 100%
Diệt ruồi, muỗi, bọ chó, rận, đốt bách bộ hơ lấy khói
Chữa giun kim: Bách bộ tươi 40g (bằng 20g bách bộ khô), nước 200ml, sắc sôi nửa giờ, cô còn độ 30ml. Thụt giữ 20 phút. Điều trị luôn chư vậy trong thời gian 10-12 ngày thì khỏi
Chữa 133 người khỏi 83 người đạt 63%

Thông tin thành phần Mạch môn

Mô tả:

Mạch môn đông là một loại cỏ sống lâu năm, cao 10cm đến 40cm, rể chùm, trên rễ có những chỗ phát triển thành cù mẫm.

Lá mọc từ gốc, hẹp dài, như lá lúa mạch dài 15~40cm, rộng 1-4mm, phía cuống hơi có bẹ, mép lá hơi có răng cưa. Cán mang hoa đài 10-20cm, hoa màu xanh nhạt, cuống 3 - 5 mm, tụ thành 1-3 hoa ở kẽ các lá bắc trắng nhạt. Quả mọng màu tím đen nhạt, đường kính 6mm, có 1-2 hạt

Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang và được trồng ở Việt Nam để lấy củ dùng làm thuốc, nhiều nhất ở Phùng (Hà Tây), Nghĩa Trai (Hưng Yên), Ninh Hiệp (Hà Nội).

Thường hái vào tháng 6-7 ở những cây đã được 2-3 năm. Chọn những củ già, cắt bỏ sạch rễ con, rửa sạch đất, củ to trên 6mm bổ làm đôi, củ nhỏ để nguyên phơi khô tước bỏ lõi trước khi dùng. Có khi hái về, dùng móng tay rạch củ, tước bỏ lõi, rang với gạo cho đến khi gạo có màu vàng nhạt, bỏ gạo lấy mạch môn mà dùng. Củ mạch môn hình thoi, màu vàng nhạt, hơi trong, dài 10-15mm. Mùi đặc biệt, vị ngọt.

Thành phần hoá học

Trong mạch môn người ta mới thấy có chất nhầy, chất đường. Mới đây có tác giả nói có glucoza và p. xitosterola. Các chất khác chưa rõ.
Chỉ định :
Còn ở trong phạm vi nhân dân. Nhưng là một vị thuốc rất thông dụng. Dùng làm thuốc ho long đờm, thuốc bổ (bệnh phổi, gầy còm). Còn dùng chữa thiếu sữa, lợi tiểu, chữa sốt khát nước. 

Theo tài liệu cổ, mạch môn có vị ngọt, hơi đắng tính hơi hàn, vào 3 kinh tâm, phế và vị. Có tác dụng thanh tâm, nhuận phế, dưỡng vị sinh tân, hoá đờm, chỉ ho, dùng chữa hưlao, ho, thổ huyết, ho ra máu, miệng khô khát, bệnh nhiệt tân dịch khô. Những người tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng không được dùng.

Liều lượng - cách dùng:
Ngày dùng từ 6 đến 20g dưới dạng thuốc sắc.

Đơn thuốc có mạch môn đông:

Bài thuốc chữa bệnh ho, khó thở, ho lâu ngày:
Mạch môn đông 16g, bán hạ 8g, đảng sâm 4g, cam thảo 4g, gạo nếp sao vàng 4g, đạitáo 4g, nước 600ml. Sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uốngtrong ngày (đơn thuốc của Trương Trọng Cảnh).

Bài thuốc chữa tắc tia sữa:
Mạch môn đông bỏ lõi, tán nhỏ. Mỗi lần uống 10- 12g. Lấy sừng tê giác mài với rượu uống độ 4g. Uống độ 2-3 lần.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Thuốc ho Tartaricus

SĐK:VD-33713-19

Thuốc ho Bách bộ

SĐK:V180-H02-19

PQA Bách Bộ

SĐK:VD-32298-19

Bạch Long Thủy

SĐK:VD-32354-19

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn