Thuốc ho bạch ngân pv

Thuốc ho bạch ngân pv
Dạng bào chế:Si rô
Đóng gói:hộp 1chai 100ml siro

Thành phần:

Tử tô tử, bách bộ, Tang Bạch bì, kim ngân hoa, bồ công anh, cỏ nhọ nồi, trần bì
Hàm lượng:
100ml
SĐK:VNB-3181-05
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược thảo Phúc Vinh - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị ho như ho cảm, ho do kích ứng và do dị ứng, ho có đờm, ho do viêm. Điều trị hỗ trợ viêm thanh quản, viêm họng, viêm amydan.

Công dụng

Mát phổi, tiêu đờm, giảm ho, chống viêm.

Liều lượng - Cách dùng

-     Trẻ sơ sinh đến 1 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3ml - 5ml.

-     Trẻ trên 1 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 7ml.

-     Người lớn: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 20 ml.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Thuốc sử dụng được cho phụ nữ có thai & cho con bú.

Thông tin thành phần Bách bộ

Mô tả:

Cây bách bộ là một thứ cây leo, dài 6-8m, có khi hơn. Thân nhỏ nhẵn. Lá thường mọc đối có cuống, hình trái tim. Trên mặt lá, ngoài gân chính có 6-8 gân phụ chạy dọc từ cuống lá đến đầu lá, có những gân ngang nhỏ và rõ. Cụm hoa mọc ở kẽ lá gồm 1-2 hoa, lớn, màu vàng đỏ. Bao hoa gồm bốn phiến, 22 phiến ngoài dài 4cm, rộng 5mm, 2 phiến trong rộng hơn. Nhị 4, có tua ngắn. Qủa nang có 4 hạt
Rễ củ gồm 10-20-30 củ, có khi hơn 100 củ dài 15-20cm, đường kính 1,5-2cm. Màu trắng vàng, vị ngọt, sau rất đắng

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây bách bộ mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta: Hà tây, Hòa bình, Băc cạn, Thái Nguyên
Mùa thu đông đào củ về rửa sạch hay phơi sấy khô

Thành phần hóa học

Ngoài các chất như gluxit (2,3%), lipit (0,83%), protit (9%), các axit hữu cơ..v.v trong rễ bách bộ người ta đã lấy ra được nhiều ancaloit. Chủ yếu là steminin (0,18%) C22H33NO4, có tinh thể hình kim, mềm rất nhẹ, không mùi, vị đắng, độ chảy 160°. Ngoài ra, còn có ancaloit khác như tuberstemonin C19H29NO4, stemonidin C17H27NO5, paipunin và sinostemnoin

Tác dụng :

Nghiên cứu tác dụng dược lý, người ta đã chứng minh kinh nghiệm của ông cha ta dùng bách bộ để chữa ho, chữa giun và diệt sâu bọ là đúng.
Tác dụng chữa ho

Chu tử đã thí nghiệm thấy stemonin có tác dụng làm giảm tính hưng phấn của trung khi hô hấp của động vật, có tác dụng ức chế phản xạ của ho, do đó có tác dụng chữa ho
Bác sĩ Diệp Đình Thiện (Trung quốc) đã thí nghiệm dùng bách bộ chữa bệnh lao hạch thu được kết quả tốt
Tác dụng sát trùng và chữa giun

Ngâm con giun vào dung dịch 0,15% stemonin, con giun sẽ tê liệt sau 5-10 phút. Nếu kịp thời lấy con giun ra khỏi dung dịch, con giun sẽ tỉnh lại
Tiêm dung dịch stemonin sunfat (3mg) vào ếch nặng 25g con ếc h có thể tê bại, sau 12 giờ lại bình phục
Dùng dung dịch bách bộ 1/10 trong rượu 70° ngâm hay phun vào con rận, con rận sẽ chết sau 1 phút. Nếu ngâm rệp con vật sẽ chết mau chóng hơn
Trong thời gian kháng chiến, cao nước bách bộ, uống với liều 3 thìa cà ph ê một lần, giun ra rất nhiều
Tác dụng kháng sinh: Ngoài các tác dụng trên:

Lebedev (Liên xô 1950) đã chứng minh tác dụng sát khuẩn của bách bộ đối với khuẩn ở ruột già
Lưu Quốc Thanh (Trung quốc) nhận thấy bách bộ có tác dụng kháng sinh đối với vi trùng bệ nh lỵ, bệnh phó thương hàn

Chỉ định :

Trị ho, bổ phổi, chữa viêm phế quản, trừ giun kim, diệt chấy rận (Rễ)

Liều lượng - cách dùng:

Chữa giun: ngày uống 7-10g, dưới dạng thuốc sắc. Uống vào sáng sớm lúc đói, uống 5 ngày liền, sau đó tẩy
Diệt ruồi: nước sắc bách bộ cho thêm ít đường vào, ruồi ăn phải chết đến 60%
Dung dịch 1/20 giết chết bọ gậy 100%
Cho bột bách bộ rắc vào hố phân, dòi chết 100%
Diệt ruồi, muỗi, bọ chó, rận, đốt bách bộ hơ lấy khói
Chữa giun kim: Bách bộ tươi 40g (bằng 20g bách bộ khô), nước 200ml, sắc sôi nửa giờ, cô còn độ 30ml. Thụt giữ 20 phút. Điều trị luôn chư vậy trong thời gian 10-12 ngày thì khỏi
Chữa 133 người khỏi 83 người đạt 63%

Thông tin thành phần Kim ngân hoa

Mô tả:

Kim ngân hoa là loại dây leo, thân có thể dài đến 9-10m, rỗng, có nhiều cành, lúc non mầu xanh, khi già mầu đỏ nâu, trên thân có những vạch chạy dọc. Lá mọc đối nhau, hình trứng dài. Hoa khi mới nở có mầu trắng, nở ra lâu chuyển thành mầu vàng. Quả hình cầu, màu đen. Nụ hoa hình gậy, hơi cong queo, dài 25cm, đường kính đạt đến 5mm. Mặt ngoài màu vàng đến vàng nâu, phủ đầy lông ngắn. Mùi thơm nhẹ vị đắng. Mùa hoa: tháng 3-5, mùa quả: tháng 6-8. Mọc hoang ở nhưng vùng rừng núi, ưa ẩm và ưa sáng.
 
Bộ phận dùng: Hoa mới chớm nở.
 
Thành phần hóa học: Hoa chứa một flavonoid là scolymosid lonicerin và một số carotenoid (S. caroten, cryptoxanthin, auroxanthin).

Tác dụng :

Cách bào chế Vị thuốc Kim ngân hoa:

+ Hoa tươi: giã nát, vắt nước, đun sôi, uống.

+ Hoa khô: sắc uống hoặc sấy nhẹ lửa cho khô, tán bột.

+ Hoa tươi hoặc khô đều có thể ngâm với rượu theo tỉ lệ 1/5 để uống.

Tác dụng dược lý:

– Kháng khuẩn: ức chế nhiều loại vi khuẩn như: tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lị, trực khuẩn ho gà…

– Chống viêm, làm giảm chất xuất tiết, giải nhiệt và làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu.

– Tác dụng hưng phấn trung khu thần kinh cường độ bằng 1/6 của cà phê.

– Làm hạ cholesterol trong máu.

– Tăng bài tiết dịch vị và mật.

– Tác dụng thu liễm do có chất tanin.

Chỉ định :

Thường dùng trị mụn nhọt, ban sởi, mày đay, lở ngứa, nhiệt độc, lỵ, ho do phế nhiệt. Người ta còn dùng Kim ngân trị dị ứng (viêm mũi dị ứng và các bệnh dị ứng khác) và trị thấp khớp. Có thể chế thành trà uống mát trị ngoại cảm phát sốt, ho, và phòng bệnh viêm nhiễm đường ruột, thanh nhiệt, giải độc, trừ mẩn ngứa rôm sẩy.

Liều lượng - cách dùng:

Bài thuốc:

1. Chữa mẩn ngứa, mẩn tịt, mụn nhọt đầu đinh: Kim ngân hoa 10g, Ké đầu ngựa 4g, nước 200ml, sắc còn 100ml, chia 2 lần uống trong ngày.

2. Thuốc tiêu độc: Kim ngân, Sài đất, Thổ phục linh, mỗi vị 20g và Cam thảo đất 12g, sắc uống.

3. Chữa cảm sốt mới phát, sốt phát ban hay nổi mẩn, lên sởi: Dây Kim ngân 30g, Lá dâu tằm (bánh tẻ) 20g, sắc uống.

4. Chữa nọc sởi: Kim ngân hoa và rau Diếp cá, đều 10g, sao qua, sắc uống. Hoặc Kim ngân hoa 30g, Cỏ ban 30 g, dùng tươi giã nhỏ, thêm nước gạn uống, nếu dùng dược liệu khô thì sắc uống.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc ho bổ phế

Thuốc ho bổ phế

SĐK:VD-23290-15
Mỗi 80ml chứa: Trần bì 20g; Cát cánh 10g; Tiền hồ 10g; Tô diệp 10g; Tử uyển 10g; Tang bạch bì 4g; Ta ...

Bổ thận dương nhất nhất

Bổ thận dương nhất nhất

SĐK:VD-24530-16
Cao khô dược liệu (tương đương với: Thục địa 1050mg; Đương quy 630mg; Đỗ trọng 630mg; Cam thảo 315mg ...

Bát vị TW3

SĐK:VD-33169-19
Hoài sơn 150mg;Phụ tử chế 55mg; Quế 55mg; Trạch tả 50mg; Cao đặc dược liệu tương đương (Thục địa 200 ...

Bổ thận dương TW3

SĐK:VD-33170-19
Mỗi túi 5g chứa: Thục địa 0,770g; Hoài sơn 0,385g; Khiếm thực 0,385g; Táo chua 0,385g; Thạch hộc 0 ...

Cảm cúm-ho Yba

SĐK:VD-33656-19
Mỗi viên chứa 150mg cao khô hỗn hợp dược liệu (tương đương: Cát cánh 120 mg; Tử uyển 240 mg; Bách bộ ...

Bát vị

SĐK:VD-33688-19
Cao đặc hỗn hợp A 400mg (tương đương 1518mg dược liệu, gồm: Thục địa 528mg; Hắc phụ tử 66mg; Sơn thù ...

Thuốc gốc

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Nicergoline

Nicergoline

Norethisterone

Norethisteron

Mycophenolic acid

Acid mycophenolic

Rivastigmin

Rivastigmine

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Ulipristal acetate

Ulipristal acetat

Clorphenesin

Clorphenesin

Mometasone

Mometasone furoate

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn